Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5311:2001

  • Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
  • Số hiệu: TCVN5311:2001
  • Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
  • Người ký: ***
  • Ngày ban hành: ...
  • Ngày hiệu lực: ...
  • Lĩnh vực: Xây dựng
  • Tình trạng: Không xác định
  • Ngày công báo: ...

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5311:2001 về Công trình biển di động – Qui phạm phân cấp và chế tạo – Trang thiết bị đã được thay thế bởi Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5311:2016 về Giàn di động trên biển – Trang thiết bị .

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5311:2001 về Công trình biển di động – Qui phạm phân cấp và chế tạo – Trang thiết bị


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5311 : 2001

CÔNG TRÌNH BIỂN DI ĐỘNG – QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ CHẾ TẠO – TRANG THIẾT BỊ

Mobile offshore units – Rules for classification and construction – Equipment arrangement

Lời nói đầu

TCVN 5311:2001 Công trình biển di động – Quy phạm phân cấp và chế tạo – Trang thiết bị thay thế cho TCVN 5311:1991 Dàn khoan biển – Quy phạm phân cấp và chế tạo – Trang thiết bị.

Tiêu chuẩn này do Cục Đăng kiểm Việt Nam và Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC8 “Đóng tàu và công trình biển” phối hợp biên soạn, Bộ Giao thông vận tải và Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

Lời nói đầu

TCVN 5311:2001 thay thế cho TCVN 5311:1991.

TCVN 5311:2001 do Cục Đăng kiểm Việt Nam và Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC8 “Đóng tàu và công trình biển” phối hợp biên soạn, Bộ Giao thông vận tải và Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

Giới thiệu

Bộ TCVN Công trình biển di động – Quy phạm phân cấp và chế tạo bao gồm các tiêu chuẩn sau:

TCVN 5309 : 2001

TCVN 5310 : 2001

TCVN 5311 : 2001

TCVN 5312 : 2001

TCVN 5313 : 2001

TCVN 5314 : 2001

TCVN 5315 : 2001

TCVN 5316 : 2001

TCVN 5317 : 2001

TCVN 5318 : 2001

TCVN 5319 : 2001

Phân cấp

Thân công trình bin

Trang thiết bị

Ổn định

Phân khoang

Phòng và cha cháy

Các thiết bị máy và hệ thống

Trang bị diện

Vật liệu

Hàn

Trang bị an toàn

 

CÔNG TRÌNH BIN DI ĐỘNG – QUY PHẠM PHÂN CP VÀ CHẾ TẠO – TRANG THIẾT BỊ

Mobile offshore units – Rules for classification and construction – Equipment arrangement

1. Quy định chung

1.1. Phạm vi áp dụng

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các trang thiết bị trên các dàn di động (viết tắt là dàn) nêu trong 1.1 -1, TCVN 5309:2001, do Đăng kiểm Việt Nam (viết tắt là Đăng kiểm) giám sát và phân cấp.

2. Trang thiết bị trên dàn phải tuân thủ các yêu cầu cho trong các chương tương ứng của Phn 2 Kết cấu thân tàu và trang thiết bị TCVN 6259-2:1997 và Phần 7B Trang thiết bị TCVN 6259-7:1997, cũng như các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn này.

3. Những trang thiết bị khác với quy định trong tiêu chuẩn này có thể được đưa vào thiết kế và sử dụng nếu được Đăng kiểm chấp thuận. Trong trường hợp này, các số liệu chi tiết liên quan đến quy trình sản xuất, chế tạo, v.v… của trang thiết bị phải trình Đăng kiểm duyệt.

4. Công tác giám sát kỹ thuật trang thiết b tuân theo các yêu cầu nêu trong TCVN 5309:2001.

1.2. Tiêu chuẩn trích dẫn         

1. Bộ Tiêu chuẩn Việt Nam từ TCVN 6259-1:1997 đến TCVN 6259-11:1997 Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.

2. TCVN 6809:2001 Quy phạm phân cấp và chế tạo phao neo

3. Các tiêu chuẩn trong bộ TCVN Công trình biển di động – Quy phm phân cp và chế tạo

TCVN 5309 : 2001

TCVN 5310 : 2001

TCVN 5311 : 2001

TCVN 5312 : 2001

TCVN 5313 : 2001

TCVN 5314 : 2001

TCVN 5315 : 2001

TCVN 5316 : 2001

TCVN 5317 : 2001

TCVN 5318 :2001

TCVN 5319 :2001

Phân cấp

Thân công trình biển

Trang thiết bị

Ổn định

Phân khoang

Phòng và chữa cháy

Các thiết bị máy và hệ thống

Trang bị điện

Vật liệu

Hàn

Trang bị an toàn

1.3. Định nghĩa và giải thích

1. Ngoài các định nghĩa và giải thích được nêu dưới đây, trong Tiêu chuẩn này còn sử dụng các định nghĩa và giải thích u trong 1.3 TCVN 5309:2001 và Phn 2 Kết cu thân u và trang thiết bị TCVN 6259-2:1997

2. Các định nghĩa dưới đây chỉ có giá trị trong phạm vi tiêu chuẩn này.

(1) Bng rọc động (traveling block), trong phn Thiết bị khoan: Bộ ròng rọc treo dưới bộ ròng rọc cố định, dùng để nâng và hạ các thiết bị đưa vào trong giếng.

(2) Bộ ròng rọc cố định (crown block), trong phn Thiết bị khoan: B ròng rọc cố định đt trên khung đnh tháp khoan.

(3) Cn nng (drill collar), trong phần Thiết bị khoan: Một ống nng, vách dày đặt ở cuối cột cần khoan trên mũi khoan đ tăng thêm trọng lượng cho phần dưi của ống khoan.

(4) Cơ cu tời (draw work), trong phn Thiết bị khoan: Cơ cấu trên sàn khoan gồm tang qun cáp khoan dùng để nâng và hạ thiết bị. Tất cả các cơ cấu tời bao gồm nhóm trục tuyến, trục kéo, ti trục, trục máy nâng, trục quay, phanh.

(5) Cột ống (string), trong phn Thiết bị khoan: Dãy ống tiếp nhau theo chiều dài, thí dụ như: cột ống khoan, cột ống chống, cột ống khai thác.

(6) Cửa rẽ nhánh (diverter), trong phần Thiết bị khoan: Thiết bị gắn vào ống nối trên đầu giếng hoặc ống bao có thể đóng lại để ngăn không cho chất lỏng chảy theo chiu thng đứng và để phân tán chất lỏng.

(7) Đĩa an toàn (safety disk), trong phn Thiết bị khoan: Một nút mỏng trên đường hoặc bình áp suất bị phá vỡ mội áp suất tối thiểu nhất định.

(8) H thống khai tc, trong phn Thiết bị khai thác: Hệ thống cn thiết để phân phối hydrocacbon theo chất lượng và số lượng đã định. Hệ thống khai thác bao gồm quy trình tách, nén, cha đựng, thải hydrocacbon và các bộ phận có liên quan.

(9) Hệ thống dịch vụ (Utility system), trong phần Thiết bị khai thác: Hệ thống cung cấp các chức năng hỗ trợ, đin hình là: hệ thống cấp nước làm mát, tái sinh glycol, du nóng để làm ng, hệ thống hóa học để ép, hệ thống khí cho thiết bị đo và máy phát.

(10) Hệ thống căng ống đứng (riser tensioner), trong phần Thiết bị khai thác: Hệ thống khí động hoặc thủy lực trên dàn có tác dụng duy trì sức kéo trên bộ kéo ống đứng.

(11) Bể chứa dung dịch khoan (pit), trong phn Thiết bị khoan: H tại địa điểm khoan, dùng để chứa dung dịch khoan, mùn khoan, nước mui và các chất phế thải khác.

(12) Khp đu cột ng khoan (swivel), trong phần Thiết bị khoan: Thiết bị đặt ngay trên cột ống khoan được treo từ móc trên ròng rc di động và dùng để cho cột ống khoan có th quay phía dưới và dung dịch khoan từ ống cao áp chảy qua khớp đu này vào cần chủ lực.

(13) Kìm (tongs), trong phn Thiết bị khoan: Thiết bị có dạng chìa vn ln dùng để siết cht ống trong khi nối hoc tháo ống.

(14) Ngàm cắt (shear ram), trong phn Thiết bị khoan: Cơ cấu trong cụm thiết bị chống phun dùng để cắt ống khoan và đóng giếng.

(15) Nhiệt độ thiết kế tối thiểu (trong phần Thiết bị khoan và Thiết bị khai thác): là nhiệt độ vn hành thiết kế ti thiểu hoặc nhiệt độ bên ngoài để khởi động tối thiểu. Nhiệt độ dự tính thấp nhất của kim loại xuất hiện trong quá trình vận hành bình thường kể cả khi khi động và dừng được coi như là nhiệt độ thiết kế tối thiểu.

(16) ng chống (casing), trong phần Thiết bị khoan: ng thép có thành ống mng, để hoàn thiện giếng, người ta thả ống chống xuống giếng và trám xi-măng. ng chống dùng để gia c thành giếng khoan, cách ly nước ngọt của vỉa khỏi bị ô nhiễm, ngăn không cho các chất lỏng từ các đới khác chảy vào giếng.

(17) ng dập giếng (kill line), trong phần thiết bị khoan: ống dùng để bơm dung dịch khoan nng trực tiếp vào vành giếng khi thiết bị chống phun đóng lại.

(18) ng góp (manifold): ng có một lối vào và nhiều lối ra, ống có nhiều lối vào và một lối ra.

(19) Ống góp thót (choke manifold): Loại van tự động, ống thót (chokeline) đt trên mặt đất gn ngay cụm chống phun và nối với cửa ra của cụm đó. Thiết bị này có thể hưng dòng chảy sang hố dự trữ, bể chứa dung dịch khoan hoc thiết bị điu chế dung dịch khoan. Thiết bị này được dùng để khi động tun hoàn trong giếng sau khi đã b cụm nắp bítđể đưa dẫn dung dịch khoan nặng vào trong giếng để khống chế nó.

(20) Ống khai thác (tubing), trong phn Thiết bị khoan: Ống thép có đường kín nhỏ được chống trong giếng khai thác.

(21) ng xếp (bellow), trong phn Thiết bị khoan: Bộ phận nhạy cảm với áp suất của van khí nén đưa du lên. Ống xếp thổi kéo căng và nén làm cho van bị chuyển động.

(22) Sào (rod), trong phần Thiết bị khoan: Sào có khắc độ dùng để đo.

(23) Thiết bị, trong phần Thiết bị khoan: là tất cả các bộ phn kết cấu và cơ khí của các thiết bị nêu ở 13.1.1-3.

(24) Thiết bị khử khí (degasser), trong phần Thiết bị khoan: Thiết bị thuộc hệ thống tuần hoàn trên thiết bị khoan, đt trên hoặc gần thùng chứa dung dịch khoan để khử khí tự nhiên khi dung dịch khoan từ giếng lên.

(25) Thiết bị khoan, trong phần Thiết bị khoan là thiết bị và hệ thống cần thiết để vận hành công tác khoan một cách an toàn, nhưng không nằm ngoài 13.1.1-3.

(26) Trạm điều khiển (control station), trong phn Thiết bị khai thác: Bung đt Radio, thiết bị hàng hải chính, bộ phận phát hiện cháy hay kiểm soát cháy trung tâm, thiết bị thông tin nội bộ trung tâm, hệ thống điều khiển định vị động, bng điện chính và d phòng.

(27) Tuyô chịu áp lực cao (rotary hose), trong phần Thiết bị khoan: ống cao su có vỏ bảo vệ, d uốn dùng để chuyển dung dịch khoan từ ống đứng sang phn cổ ngỗng trôn đầu phun của thiết bị khoan.

1.4. Vật liệu     

1. Vật liệu được dùng để chế tạo trang thiết bị phải phù hợp với những quy định của Tiêu chuẩn này cũng như Phn 7-A Vật liệu, TCVN6259-7:1997.

2. Các mu thử và quy trình thử vật liệu phải phù hợp với những quy định của Tiêu chuẩn này cũng như Chương 2, Phn 7-A Vật liệu, TCVN6259-7:1997.

2. Thiết bị lái

2.1. Quy định chung

1. Dàn phải có thiết bị tin cậy để đảm bảo tính quay vòng và ổn định trên hướng đi có xét đến các điều kin khai thác của dàn và thỏa mãn các yêu cu nêu trong Chương 25 Phần 2A Kết cấu thân tàu và trang thiết bị TCVN 62592:1997.

2. Trên các dàn không tự hành có thể không cn đặt thiết bị lái hoặc ch cn đặt thiết bị cân bng. Tuy nhiên, Đăng kiểm sẽ xem xét trong từng trường hợp cụ thể.

3. Thiết bị neo tạm

3.1. Quy định chung

1. Các dàn cần có thiết bị neo tạm để dùng trong điều kiện di chuyển hay khẩn cấp.

2. Mỏ neo, dây neo, xích neo dùng để neo tạm trên dàn phải phù hợp với yêu cầu nêu trong Phn này và Chương 25 Phần 2-A Kết cấu thân tàutrang thiết bị – Tàu dài từ 90m trở lên và Chương 21 Phần 2-B Kết cu thân tàu và trang thiết bị – Tàu dài từ 20m đến dưới 90m, TCVN 6259-2:1997, với s lượng được nêu phần dưới đây. Tuy nhiên, có thể áp dụng yêu cầu nêu tại Chương 19, Phần 8-A Sà lan thép, TCVN 6259-8:1997, với các dàn không có chân vịt, nếu được Đăng kiểm chấp nhn.

3. Nếu dàn có hệ thống neo dùng để định vị lâu dài hay bán thường trực thì có thể ng nó làm thiết bị neo tạm nếu thỏa mãn các yêu cầu nêu trong -2 ở trên.

3.2. Số lượng thiết bị neo

1. S lượng thiết bị neo được xác định tương ứng theo Chương 25 Phần 2-A Kết cấu thân tàu và trang thiết bị – Tàu dài từ 90m trở lên, Chương 21 Phần 2-B Kết cấu thân tàu và trang thiết bị – Tàu dài từ 20m đến dưới 90m. TCVN 6259-2:1997 đối với dàn dạng tàu và Chương 19, Phần 8-A Sà lan thép, TCVN 6259- 8:1997,đối với dàn dạng xà lan.

2. S lượng thiết bị neo cho dàn tự nâng và dàn có cột ổn định được xác định theo công thức sau:

N = W2/3 + 2A1 +0,1 A2

Trong đó:

W: lượng chiếm nước của dàn trong điều kiện neo tạm.

A1: Diện tích chắn gió phía trên phía trên đường nước, không kể chân của dàn tự nâng, vuông góc với đường m của dàn.

A2: Diện tích chắn gió pa trên đường nước, không kể chân của dàn tự nâng, song song với đường tâm của dàn.

3.3. Thiết bị neo tương đương

1. Nếu thiết bị neo trong trạng thái hoạt động tương đương với thiết bị neo tạm nêu ở phần trên, thì thiết bị neo trong trạng thái vn hành được coi như tương đương với thiết bị neo tạm nếu được Đăng kiểm chấp nhận.

2. Có th sử dụng dây cáp thay cho xích nếu được Đăng kiểm chấp thuận. Tuy nhiên, trong trường hợp này, dây cáp phải thỏa mãn yêu cầu nêu trong chương 4, Phần 7B Trang thiết bị TCVN 6259-7:1997, và tải trọng đứt phải không được nhỏ hơn tải trọng đứt thử nghiệm đối với xích hạng 1 xác định theo số lượng thiết bị neo.

3.4. Tời

1. Các dàn, trừ dàn khoan có cột ổn định và đối với các dàn được định vị lâu dài hay bán thường trực phải có hệ thống tời đủ sức nâng.

3.5. Xích neo

3.5.1. Phạm vi áp dụng

1. Xích dùng cho dàn (sau đây gọi là “Xích”), ma ní và mắt xoay dùng để ni xích (sau đây gọi là “Chi tiết của xích”) phi thỏa mãn quy định ở 3.5 hoặc các Tiêu chuẩn khác tương đương.

3.5.2. Quy định chung

1. Mắt xích phải được hàn bằng phương pháp hàn hồ quang các mi hàn giáp mép thành những đường dài liên tục và phải được nhiệt luyện liên tục.

2. Mắt ni thường có thể được dùng để thay thế cho các mắt xích không đt yêu cu khi thử và kim tra theo quy định ở 3.5. Nhưng s lượng mắt xích thưng thay thế tối đa trong một đoạn xích dài 100 m chỉ cho phép đến ba mắt.

3. Ngoài quy định ở -2 trên, cho phép sử dụng ma ní liên kết để thay thế các mắt xích bị hỏng không thỏa mãn yêu cầu kiểm tra ở 3.5. Trong trường hợp này, số lượng và kiu ma ní liên kết dùng để thay thế phải được Đăng kiểm duyệt.

3.5.3. Các loại xích

Xích được phân thành các loại sau đây:

– Xích cấp R3

– Xích cấp R3S

Xíh cấp R4

3.5.4. Vật liệu

1. Vật liệu dùng để chế tạo xích lấy theo quy định ở Bng 3.5.4-1 phải phù hợp với từng cấp xích và quy trình chế tạo chúng.

2. Vật liệu dùng để chế tạo ngáng của xích phi là loại thép có hàm lượng các bon nhìn chung nhỏ hơn 0,25%, nếu ngáng được hàn. Ngoài ra, ngáng có thể được chế tạo từ những thanh thép tròn tương ứng với thép chế tạo xích hoặc các loại thép khác tương đương được Đăng kiểm chấp nhận.

3. Vật liệu dùng để chế tạo các chi tiết của xích phải là những vật liệu quy định ở Bảng 3.5.4-2 phù hợp với mỗi loại chi tiết.

Bảng 3.5.4-1 Vật liệu chế tạo mắt xích

Cấp của xích

Vật liệu

Cấp của vật liệu

Xích cấp R3

Thép tròn làm xích cấp R3

KSBCR3

Xích cấp R3S

Thép tròn làm xích cấp R3S

KSBCR3S

Xích cấp R4

Thép tròn làm xích cấp R4

KSBCR4

Bng 3.5.4-2 Vật liệu chế tạo các chi tiết của xích

Cấp của xích

Quy trình chế tạo

Đúc

Cấp của vật liệu

Rèn

Cấp của vật liệu

Xích cấp R3

Thép đúc làm xích cấp R3

KSCCR3

Thép rèn làm xích cấp R3

KSFCR3

Xích cấp R3S

Thép đúc làm xích cấp R3S

KSCCR3S

Thép rèn làm xích cấp R3S

KSFC3S

Xích cấp R4

Thép đúc làm xích cấp R4

KSCCR4

Thép rèn làm xích cấp R4

KSFCR4

3.5.5. Quy trình chế tạo

1. Quy trình chế tạo xích, kể c mắt nối thường, phải được Đăng kiểm chấp thuận trước khi chế tạo.

2. Việc hàn ngáng vào xích, trừ xích cấp R4, phải thỏa mãn quy định từ (1) đến (3) dưới đây:

(1) Cả hai đầu của ngáng phải được lắp khít vào xích, cố gng không được lắp ngáng đè lên mối hàn giáp mép nóng chảy và một đầu ngáng phải được hàn theo toàn bộ chu vi của ngáng. Không được phép hàn cả hai đầu ngáng, trừ những trường hợp đặc biệt phải được Đăng kiểm chấp nhn.

(2) Phải đảm bảo tư thế hàn bằng trong giới hạn có thể được;

(3) Tất cả các công việc hàn xích phải được thực hiện trước khi tiến hành nhiệt luyện ln cuối.

3. Không được hàn ngáng vào xích cp R4, trừ khi được Đăng kiểm xét duyệt riêng.

4. Các chi tiết của xích phải được chế tạo bng phương pháp đúc hoặc rèn. Quy trình chế tạo phải được Đăng kiểm chấp thuận trước khi chế tạo.

5. Khi gia công ma ní kiểu Ken-tơ, bán kính lượn tại phn uốn phi đạt được ít nhất bằng 3% đường kính danh nghĩa.

6. Các mắt xích bị hng ở một tiết xích phải được thay thế bng các mắt nối thưng mà không cn phải nhiệt luyện lại cả tiết xích. Phương pháp nhiệt luyện mắt thay thế phải đảm bo không làm ảnh hưởng đến đặc tính của các mắt xích lân cn. Nhiệt độ các mắt xích lân cận không được vượt quá 250 °C. Tuy nhiên, có thể áp dụng phương pháp khác thay thế cho phương pháp nêu trên, nếu được Đăng kim chấp nhận.

3.5.6. Nhà chế tạo xích

Các Nhà chế tạo mắt xích và các chi tiết của xích phải có Giấy chng nhn cho phép sản xuất do Đăng kiểm cp.

3.5.7. Nhiệt luyện

1. Mt xích phải được nhiệt luyện như thưng hóa, thường hóa và ram hoặc tôi và ram trong luyện liên tục. V nguyên tắc, không cho phép nhiệt luyện cả mẻ một.

2. Chi tiết của xích phi được nhiệt luyện như thường hóa, thường hóa và ram hoc tôi và ram.

3.5.8. Kích thước và hình dáng của xích

1. Kích thước và hình dáng tiêu chuẩn của mỗi loại xích và các chi tiết của xích được quy định trên Hình 3.5.8-1.

2. Đường kính danh nghĩa của xích là đường kính đo tại đnh đu của mắt xích thường.

3. Mt xích và các chi tiết của xích phải có dạng đồng nhất và phải có phn uốn cong đủ để xích làm việc được d dàng.

3.5.9. Dung sai kích thước

1. Kích thưc của xích phải được đo ở ít nhất là 5% của tổng số mắt xích sau khi đã tiến hành thử kéo giãn.

2. Dung sai cho phép của các mắt xích được quy định t (1) đến (5) dưới đây:

(1) Dung sai âm đối với đường kính danh nga ca mắt xích phải thỏa mãn quy định Bng 3.5.9-1 Dung sai dương có th tăng đến 5% đường kính danh nghĩa. Diện tích mt cắt ngang qua đnh đu mắt xích không được có dung sai âm.

Bảng 3.5.9-1 Dung sai âm cho phép đối với đường kính

Đường kính danh nghĩa (mm)

Dung sai âm cho phép (mm)

d ≤ 40

1

40 <> 84

2

84 d ≤ 122

3

d > 122

4

 Không phụ thuộc vào những yêu cầu quy định -1 ở trên, dung sai đường kính ở phn hàn phải do Đăng kiểm quy định.

Hình 3.5.8-1 Kích thước và hình dáng tiêu chuẩn của xích và các chi tiết của xích

(3) Dung sai tại vị trí đt ngáng phải do Đăng kiểm quy định.

(4) Dung sai các kích thước còn lại phải nằm trong giới hạn ± 2,5%.

3. Phải tiến hành đo chiu dài của năm mt xích thường trong điều kiện xích chịu ít nhất t 5 ¸ 10% tải trọng thử kéo giãn tối thiểu theo trình tự sau đây:

(1) Đu tiên đo chiu dài của năm mắt xích;

(2) Đo tiếp một bộ năm mắt xích khác, trong đó ít nhất có hai mắt xích được lấy t 5 mắt xích đã đo trước đó;

(3) Tiếp tục đo theo tuần tự như quy định ở (2) trên toàn bộ chiều dài ca một tiết xích;

(4) Có thể không cần đo đối với các mắt xích ở hai đầu của tiết xích.

4. Dung sai chế tạo đối với năm mắt xích được đo theo trình tự ở -3 trên, phải thỏa mãn các quy định ở Bảng 3.5.11-1.

5. Nếu sai số chiều dài của năm mắt xích này nhỏ hơn giá trị cho phép thì xích có thể được thử kéo với ti trọng thử không được vượt quá 110% tải trọng thử kéo giãn nh nhất theo quy định.

6. Khi mắt xích bị hư hỏng hoặc không đạt yêu cầu về dung sai quy định ở -1 trên, phải thay thế các mắt xích hỏng bằng mắt nối thường hoặc ma ní ni vào đúng vị trí của chúng và tiến hành thử kéo lại với tải trọng thử kéo bằng tải trọng thử quy định sau khi thử phải đo lại kích thước của mắt nối hoặc ma ní nối vừa thay thế.

7. Ít nhất phi có một chi tiết trong s không quá 25 chi tiết (có cùng kiểu, cùng kích thước và cùng đ bn danh nghĩa) được kiểm tra kích thước sau khi đã thử kéo giãn. Dung sai chế tạo phải đạt yêu cu ở (1) và (2) dưới đây:

(1) Dung sai đường kính tại phần uốn của ma ní kiểu Ken- phải nằm trong khoảng 0 : 5%. Không được có dung sai âm;

(2) Tất cả các kích thước còn lại phải nằm trong giới hạn ± 2,5%.

3.5.10. Khối lượng

1. Khối lượng của xích phải được xác định sau khi thử kéo giãn đạt yêu cầu và phải p hp với khối lượng quy định ở Bảng 3.5.11-1, tùy thuộc vào mỗi cấp xích.

3.5.11. Th o dứt

1. Thử kéo đứt mắt xích phải được tiến hành sau khi đã kết thúc nhiệt luyện theo các bước dưới đây:

(1) Một mẫu thử kéo đứt phải gồm ít nhất ba mắt xích được lấy lừ cùng mt tiết xích hoặc từ tiết xích khác được chế tạo cùng lúc, theo cùng một quy trình như tiết xích đó;

(2) Tn suất lấy mẫu thử kéo đứt phải được xác định theo chiều dài ca tiết xích và phụ thuộc vào đường kính danh nghĩa của xích mà mỗi mẻ đúc đại diện, theo quy định ở Bng 3.5.11-2.

(3) Mi mẫu thử phải có khả năng chịu được tải trọng thử kéo đứt quy định Bng 3.5.11-1 trong thời gian 30 giây mà không bị đứt.

(4) Nếu khả năng của máy thử kéo không thể đạt đến ti trọng thử quy định ở Bng 3.5.11-1 thì Đăng kiểm có thể chấp nhận cho thay bằng phương pháp thử khác.

(5) Nếu thử kéo dứt không đạt, phải tiến hành kiểm tra tỷ m để xác định nguyên nhân dẫn đến kết qu đó.

(6) Khi thử kéo đứt không đạt, phải tiến hành thử tiếp thêm hai mẫu thử khác được lấy trong tiết xích vừa lấy mẫu thử. Nếu kết quả thử lại của hai mẫu đạt yêu cầu thì tiết xích này có thể được chấp nhận, với điều kiện đã xem xét đến nguyên nhân ở (5).

(7) Nếu một trong hai hoc cả hai mẫu thử lại đu không đạt yêu cu, phải tiến hành xác định nguyên nhân như đưa ra ở (5) và (6) và tiết xích này phải bị loại b. Nếu phát hiện trong tiết xích có các mắt xích bị hỏng thì phải thay các mắt bị hng này bằng mắt ni thường hoặc ma ni vào đúng vị trí thay thế, sau đó tiến hành thử kéo đứt lại. Nếu kết quả thử lại đạt yêu cầu, có thể chấp nhận tiết xích này.

2. Thử kéo dứt đối với các chi tiết và mắt nối thường của xích phải được tiến hành khi đã kết thúc nhiệt luyện theo trình tự dưới đây:

(1) Đối với các chi tiết của xích, phải được thực hiện thử kéo đứt ít nhất theo hai mức độ quy định dưới đây. Tuy nhiên, đối với mt nối thường và các chi tiết được chế tạo đơn chiếc hoặc các chi tiết chế tạo với số lượng ít, mức độ yêu cầu thử kéo đt, trong từng trường hợp cụ thể phi được Đăng kiểm xem xét và quyết định.

(a) Một chi tiết thử phải được lấy từ cùng một đúc có số lượng chi tiết cùng loại cùng kích cỡ, số lượng không quá 25, và được nhiệt luyện trong cùng lò luyện.

(b) Mỗi lô đúc lấy một chi tiết.

(2) Tùy thuộc vào loại xích và kích cỡ của xích, mu thử của các chi tiết xích và mắt nối thường phải có khả năng chịu được tải trọng thử kéo đứt quy định trong khoảng 30 giây mà không được đứt.

(3) Khi thử kéo đứt không đạt yêu cầu thì phải lấy hai mu thử khác ở cùng một lô vừa lấy mẫu thử để thử lại theo quy định (1). Khi thử lại vẫn không đạt yêu cầu thì phải hủy bỏ toàn bộ cuộc thử này.

(4) Chi tiết của xích và mắt nối thường đã qua thử kéo đứt thì không được phép đưa vào sử dụng tiếp.

Bảng 3.5.11-1 Tải trọng thử kéo đứt, thử kéo giãn, khối lượng và chiu dài của năm mắt xích

Cấp xích

Hạng mục

Xích cấp R3

Xích cấp R3S

Xích cấp R4

Tải trọng thử kéo giãn (kN)

0,0148d2(44-0,08d)

0,0180d2(44-0,08d)

0,0216d2(44-0,08d)

Tải trọng thử kéo đứt (kN)

0,0223d2(44-0,08d)

0,0249d2(44-0,08d)

0,0274d2(44-0,08d)

Khối lượng của xích (kg/m)

0,0219d2

Chiều dài 5 mắt xích (mm)

Nh nhất 22d ¸ lớn nhất 22,55d

Bảng 3.5.11-2 Tần suất lấy mẫu thử kéo đứt

Đơn vị tính bằng milimét

Đường kính danh nghĩa của xích d

Chiu dài lớn nhất để lấy một mẫu thử

Đưng kính danh nghĩa của xích d

Chiều dài lớn nhất đ ly một mu thử

d 48

91

111 <>d 124

222

48 <>d 60

110

124 d 137

250

60 <>d 73

131

137 d 149

274

73 <>d 85

152

149 d 162

297

85 <>d ≤ 98

175

162 <>d175

322

98 <>d 111

198

175 d

322

3.5.12. Thử kéo giãn

1. Phải tiến hành thử kéo giãn toàn bộ các tiết xích sau khi đã kết thúc nhiệt luyện, theo trình tự sau đây:

(1) Xích phải chịu được tải trọng thử kéo giãn quy định ở Bng 3.5.11-1 mà không bị nứt, đứt hoc có khuyết tật nào khác.

(2) Không phụ thuộc vào những quy định ở (1) trên, khi sử dụng phương pháp kéo căng đàn hi để đt ngáng, tải trọng thử kéo giãn không được lớn hơn tải trọng thử quy định trong quy trình chế tạo xích.

(3) Nếu trong quá trình thử kéo giãn, một mắt xích bị hỏng, phải tiến hành kiểm tra hồ sơ chế tạo thật tỷ mỉ để xác định nguyên nhân hư hỏng. Nếu tìm ra nguyên nhân hư hỏng, nhưng không tìm thấy có hư hỏng ở các tiết xích khác thì có thể chấp nhận tiết xích này, với điều kiện phải loại bỏ mắt xích bị hỏng.

(4) Trong trường hợp thử o giãn, có hai mắt xích trở lên trong cùng một tiết xích bị hỏng thì phải loại b tiết xích này. Việc kiểm tra và thử lại phải được tiến hành theo yêu cầu từ (a) đến (c) dưới đây, nếu đạt yêu cầu thì tiết xích này có thể được chấp nhận.

(a) Phải tiến hành kiểm tra tỷ m theo hồ sơ chế tạo để xác định nguyên nhân hư hỏng và nếu thấy cần thiết Đăng kiểm có thể yêu cầu thử lại.

(b) Khi đưa mẫu vào th kéo đứt tại mẫu thử phải được lấy ở một bên của mắt xích bị hỏng theo quy định ở 3.5.11-1(1).

(c) Các mắt xích bị hỏng có th được cắt ra và thay bằng các mắt ni thường hoặc ma ní nối, sau đó phải được tiến hành thử lại.

2. Tất cả các loại chi tiết và mắt nối thường phải được thử kéo giãn theo ti trọng quy định ở Bng 3.5.11-1 phù hợp với cấp và đường nh của xích mà không bị nứt, đứt hoc có khuyết tật nào khác. Cuộc thử này có thể tiến hành đng thời với thử kéo giãn xích hoặc thử cùng với xích bất k có cùng đường kính mà chúng được ni.

3.5.13. Thử cơ tính

1. Phải tiến hành thử cơ tính đối với xích, sau khi đã kết thúc nhiệt luyện theo trình tự dưới đây:

(1) Một mẫu thử kéo và ba bộ mẫu thử độ dai va đập (gm chín mu) phải được ly tđoạn xích lấy mẫu lớn nhất theo đường kính danh nghĩa của xích quy định ở Bảng 3.5.11-2. Vị trí ly mu thử ở các phn mt xích ghi trên Hình 3.5.13-1 được quy định như sau:

(a) Mu thử kéo phải được lấy ở phần đối diện với mối hàn nóng chy;

(b) Một bộ mu thử va đập (gồm ba mẫu) được lấy ngang qua mối hàn có nh khía giữa, một bộ mẫu được lấy theo chiều ngang ở phía không hàn và một bộ được lấy tvùng uốn của xích.

(2) Quy trình thử và dạng mẫu thử phải phù hợp với yêu cầu quy định ở Chương 2 Phần 7-A TCVN 6259-1997;

(3) Tính chất cơ học của xích phải thỏa mãn quy định ở Bng 3.5.13-1.

Bảng 3.5.13-1 Tính chất cơ học của xích

Cp của xích

Thử kéo

Thử đ dai va đp(1)

Giới hạn chy hoặc giới hạn chảy quy ước (2)

Giới hạn bn kéo (2)

Độ giãn dài

(L=5d)

Độ co thắt

Nhiệt độ thử

Năng lượng hp thụ bình quân (J)

(N/mm2)

(N/mm2)

(%)

(%)

(°C)

Ngoài phn hàn

Phần hàn

Cấp R3

410

690

17

50

-20 (3)

40 (3)

30 (3)

Cấp R3S

490

770

15

50

-20 (3)

45 (3)

33 (3)

Cấp R4

580

860

12

50

20

50

36

Chú thích:

(1) Khi giá trị năng lượng hấp thụ của hai mu thử trở lên trong b mu thử ít hơn năng lượng hp thụ bình quân nh nhất hoặc khi giá trị năng lượng hấp thụ của một mẫu thử duy nhất nhỏ hơn 70% năng lượng hấp thụ bình quân nh nhất, thì cuộc thử coi như không đạt yêu cu.

(2) T số giữa giới hạn chảy trên giới hạn bn lớn nhất là 0,92.

(3) Thử va đập xích loại R3R3S có thể được thực hiện ở nhiệt độ 0 °C nếu như được Đăng kiểm chấp nhận. Trong trường hợp này, năng lượng hấp thụ bình quân nh nhất phải không được nhỏ hơn giá trị cho dưới đây:

Cấp xích

(a) Xích cấp R3

(b) Xích cấp R3S

Ngoài phn hàn

60J

65J

Phần hàn

50J

 53J

(4) Nếu kết quả thử kéo giãn không đạt yêu cầu thì có th tiến hành thử lại bng hai mẫu thử khác được lấy trong cùng tiết xích đã lấy mu thử. Nếu cả hai mu thử này đạt yêu cầu thì có thể chấp nhận tiết xích này.

(5) Khi kết qu thử độ dai va đập không đạt yêu cầu, có thể tiến hành thử lại ba bộ mẫu khác tiếp theo (mỗi bộ gồm ba mẫu) được ly từ cùng một tiết xích thử. Kết quả thử lại này được cộng vào kết quả thử nhận được từ ln thử trước để tính giá trị trung bình mới. Nếu kết quả thử lại và kết quả trung bình mi tính của mẫu thử độ dai va đập đều thỏa mãn quy định ở Bng 3.5.131 thìthể chấp nhận tiết xích này.

2. Thử cơ tính đối với các chi tiết của xích và mắt nối thường được tiến hành sau khi kết thúc nhiệt luyện phải theo trình tự dưới đây:

(1) Mt mẫu thử kéo và một bộ mẫu thử độ dai va đp (gm ba mu) đối với chi tiết của xích và mắt nối thường lấy theo quy định ở 3.5.11 -2(1) để thử cơ tính, phải thỏa mãn những quy định ở Bảng 3.5.13-1;

(2) Khi kết quả các mẫu thử quy định ở (1) trên không đạt yêu cầu, thể tiến hành thử thêm hai mẫu th kéo và hai bộ mẫu thử độ dai va đập khác. Các mẫu này được ly trong cùng một lô với các mẫu quy định ở (1) trên. Kết quả thử lại của các mẫu thử này được cộng vào kết quả đã nhn được trong lần thử trước để tính giá trị trung bình. Nếu kết quả thử lại của một mẫu thử kéo và giá trị năng lượng hấp thụ trung bình vừa tính của các mẫu thử đều không đạt yêu cầu quy định Bảng 3.5.13-1 thì lô thử đại diện này phải bị loại bỏ.

Hình 3.5.13-1 Vị trí lấy mẫu thử trên các mắt xích

3.5.14. Thử không phá hủy

1. Xích và các chi tiết của xích khi đưa vào sử dụng phải không được có khuyết tật như: các l khí, vết nứt, vết khía, vết cắt, vẩy xỉ và hàn không ngấu.

2. Sau khi đã kết thúc cuộc thử kéo giãn, tất cả xích phải được thử không phá hủy theo quy định ở (1) và (2) dưới đây:

(1) Thử bng từ nh hoặc kiểm tra thẩm thu màu

(a) Thử bằng từ nh hoặc kiểm tra thm thấu màu phải được tiến hành trên cùng một mắt xích ở khu vực mối hàn giáp mép, kể cả các khu vực nối ghép bằng khuôn kẹp;

(b) Ít nhất phải có 10% mối hàn ngáng trong một tiết xích được thử bằng từ tính hoặc kiểm tra thẩm thấu màu. Nếu ngáng được liên kết với xích bng phương pháp hàn mà phát hiện thy mối hàn bị nứt hoặc không ngấu thì phải kiểm tra lại toàn bộ các mối hàn của tiết xích này.

(2) Thử bằng siêu âm

Tất cả các mối hàn giáp mép phải được thử độ ngấu bằng máy siêu âm.

3. Các chi tiết của xích và các mắt nối thường sau khi kết thúc thử kéo giãn đạt yêu cầu, phải được thử bằng từ tính hoặc thẩm thấu màu để đánh giá chất lượng của xích.

3.5.15. Sửa chữa khuyết tật

1. Khi kiểm tra không phá hy theo quy định ở 3.5.14, nếu phát hiện ở xích có các khuyết tật nhỏ thì các khuyết tật này phải được sửa chữa bằng máy mài, nhưng không được mài sâu quá 5% đường kính danh nghĩa của xích, việc mài phải được chuyển tiếp dần dần để tránh tạo bậc. Nếu xích và các chi tiết của xích thỏa mãn yêu cầu v dung sai kích thưc như quy định ở 3.5.9 thì xích và các chi tiết xích được chấp nhận.

2. Khi kiểm tra không phá hủy theo quy định ở 3.5.14 -2 phát hiện thấy khuyết tật nguy hiểm thì phải cắt bỏ mắt xích này và thay bằng mắt nối thường hoặc ma ní nối, sau đó tiến hành thử lại theo quy định từ 3.5.11 đến 3.5.13. Nếu kết quả thử lại đạt yêu cầu thì xích và các chi tiết của xích có thể được chấp nhận.

3.5.16. Đóng dấu

Khi xích và các chi tiết của xích đã qua thử và kiểm tra đạt yêu cầu theo quy định ở 3.5 thì sẽ được Đăng kiểm đóng dấu theo quy định dưới đây:

(1) Vị trí đóng dấu

– Trên ngáng về phía hai đu của một tiết xích;

– Trên ngáng v phía hai đầu của một đường xích dài không quá 100 m;

– Trên mắt nối thường;

Trên ngáng các mắt xích thường liền với mắt nối thường hoặc ma ní nối;

– Trên các chi tiết của xích.

(2) Cách đóng dấu

– Đóng dấu của Đăng kiểm;

– Cấp xích và các chi tiết của xích (Thí dụ: VRR3, VR-3SVRR4):

– Đường kính danh nghĩa và các chi tiết của xích;

Số của Nhà chế tạo.

3.5.17. Sơn

Xích và các chi tiết của xích ch được sơn sau khi kết thúc các cuộc thử và kiểm tra đạt yêu cầu.

3.5.18. Hồ sơ

Nhà chế tạo phải lập hồ sơ chế tạo xích và các chi tiết của xích, trong đó ghi quá trình chế tạo, quy trình thử, các yêu cu kiểm tra xích và các chi tiết của xích và kết quả kiểm tra vào hồ sơ. Hồ sơ này phải luôn để ở vị trí sẵn sàng để Đăng kiểm viên xem xét khi có yêu cầu.

4. Thiết bị buộc

4.1. Quy định chung

1. Dàn phải được trang bị thiết bị buộc theo các yêu cầu nêu trong TCVN 6259-2:1997 Kết cu thân tàu và trang thiết bị.

5. Hệ thống định vị

5.1. Quy định chung

5.1.1. Phạm vi áp dụng

1. Các yêu cầu nêu trong phần này áp dụng cho hệ thống định vị của dàn định v lâu dài hay dàn định vị bản thường trực. Hệ thống định vị ca dàn được hiểu là hệ thống neo hoặc h thống định vị động.

5.1.2. Các quy định chung

1. Các dàn có cột ổn định, dàn kiểu tàu và dàn kiểu xà lan phải có hệ thống định vị thỏa mãn yêu cầu của Phần này.

2. Các dàn tự nâng không cn trang bị hệ thống định vị.

3. Hệ thống định vị phải có kh năng định vị dàn tại vị trí một cách an toàn trong mọi điều kiện thiết kế.

5.2. Phân cấp hệ thống định vị

5.2.1. Qui định chung

1. Hệ thống định vị là một hệ thống riêng biệt trên dàn và được chia thành hai loại:

(1) Hệ thống neo

Hệ thống neo là hệ thống định vị không phải hệ thống định vị động

(2) Hệ thống định vị động

Hệ thống định vị động là một hệ thống giữ dàn lại một vị trí xác định bằng hệ thống thiết bị đẩy điều khiển tự động gắn vào dàn. Nó bao gồm các hệ thống:

(a) Động lực

(b) Thiết bị đẩy

© Điều khiển định vị động.

5.2.2. Phân cấp hệ thống neo

1. Hệ thống neo được phân loại như sau:

(1) Hệ thống neo thả (Anchor Morring sys.)

Hệ thống neo th bao gồm mỏ neo và quả dằn đặt ở đáy biển, vật dẫn hướng, ti, máy tời và các thiết bị neo khác trên một số bộ phận của thân dàn và dây neo để nối chúng và nhận lực neo chủ yếu từ trọng lượng của các dây xích neo (với hệ thống neo có các phao trung gian hay quả dằn trung gian thì tính thêm cả lực nổi của phao và trọng lượng dằn của quả dằn). Dây neo bao gồm các loại: xích, cáp thép, cáp sợi hoặc tổng hợp các loại này, nối với các ma ní hay các phao trung gian hoặc quả dằn trung gian

(2) Hệ thống neo căng

Hệ thống neo căng bao gồm các bộ phận giữ như cọc và quả dằn đt dưới đáy biển, các dây neo căng theo phương thẳng đứng và các chi tiết nối để cố định dây neo căng vào thân dàn và ngăn cản lắc đứng, lắc ngang, lắc dọc của dàn nh việc tăng lực nổi bằng cách kéo dàn xuống và căng dây neo. Dây neo căng ở đây bao gồm các ống thép, dây xích, cáp thép và cáp sợi được bố trí thẳng đứng chịu căng ln, chủ yếu do độ co dãn theo chiều dài của các dây neo này tạo ra.

(3) Hệ thống neo đơn

Lực neo hệ thống này thu được ch từ một điểm của dàn. Hệ thống này bao gồm thiết bị neo gắn vào thân dàn, hệ thống nối, một hoặc nhiều dây neo, kết cấu neo thay cho các dây neo và các b phận giữ đặt tại đáy biển hoặc vật c định ở vùng lân cận.

(4) Hệ thống neo dùng cọc buộc

Hệ thống neo dùng cọc buộc bao gồm các cọc buộc dàn như là các cọc cố định hoặc các thùng bê tông bố trí gần kề dàn, quả đệm hoặc thanh chống và bố trí giữa cọc buộc và dàn, hoặc quả đệm b trí tại dàn nếu cần. Trong trường hợp này, dàn được định vị đo phản lực của các cọc buộc cố định.

(5) Các hệ thống neo khác

Các h thng neo khác là các hệ thống neo không phải là các loại từ (1) đến (4) trên đây.

5.2.3. Phân cấp hệ thống định vị động

1. Hệ thống định vị động (viết tắt là DPS – Dynamic Positioning System) được phân thành ba cấp n sau:

(1) DPS cấp A

(2) DPS cấp B

(3) DPS cấp C

2. Các cấp DPS được định nghĩa dựa trên các giả thiết được nêu trong các mục từ (1) đến (3) dưới đây v điu kiện hư hỏng nghiêm trọng nhất của các bộ phận cấu thành nên DPS. Điều kin hư hng nghiêm trọng nhất của các bộ phận bao gồm không hoạt động được hay hoạt động sai chức ng.

(1) DPS cấp A nghĩa là một DPS có thể mất khả năng định vị khi có một hư hỏng ở một trong các bộ phận như nêu tại 5.2.1.1(2) từ (a) đến (c).

(2) DPS cấp B nghĩa là một DPS không mất khả năng định vị khi có mt hư hỏng một trong các chi tiết hoặc hệ thống hoạt động như máy phát, thiết bị đẩy, van điều khiển từ xa, bng điện chính,… của các b phận nêu tại 5.2.1.1(2) từ (a) đến (c). Thưng thì các chi tiết tĩnh như cáp, ng, van điều khiển bng tay… không được coi là hng nếu chứng minh được rng được bảo vệ tt và có độ tin cậy thỏa mãn yêu cu của Đăng Kiểm.

(3) DPS cấp C nga là một DPS không mất khả năng định vị khi mi bộ phận hoc h thống nêu tại 5.2.1.1(2) từ (a) đến (c) đều có một hư hỏng. Hư hỏng này được gi thiết:

(a) Nếu bộ phận của hệ thống ở một trong các khoang kín nước, thì tất c c b phn trong khoang này được giả thiết rằng hỏng do ngập nước.

(b) Nếu bộ phn của hệ thống một trong các phân khoang chống cháy phân chia bng cp “A-60″ thì tt cả các bộ phận trong phân khoang này giả thiết bị hng do cháy.

3. Xét các yêu cầu nêu trong -2(2) và (3) ở trên, cn phải tiến hành phân tích dạng hư hỏng ảnhng hoặc phân tích sơ đồ hư hỏng thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm để chng minh rằng từng bộ phận không mất khả năng định vị theo gi thiết điều kiện hư hỏng nghiêm trọng nhất.

5.3. Hệ thống neo thả

5.3.1. Quy định chung

1. Các yêu cầu trong phn này áp dụng cho các dàn dùng hệ thống neo th làm phương tiện định vị.

2. Trong trường hợp sử dụng xích neo thì những xích này phải phải tuân thủ các yêu cầu cho trong 3.5. Nếu sử dụng xích cấp R4 thì cần lưu ý rằng, nói chung, không được phép sửa chữa các khuyết tật, lỏng chốt và ăn mòn bằng cách hàn.

3. Từng thành phn của hệ thống neo thả phải được thiết kế theo quy trình có khả năng xác minh điều kiện tải trọng cực hạn, vi hệ số an toàn được Đăng kiểm chấp nhận.

4. Xác định giá trị cực đại của các chuyển động ca dàn trên sóng bằng thử mô hình là tốt nhất. Tuy nhiên, có thể tính toán bằng phương pháp đã được xác minh bằng thử mô hình, được Đăng kiểm chp nhận.

5. Khi đánh giá chuyển động của dàn trên sóng ở vùng nước nông, phải xét tới ảnh hưởng của độ sâu nước. Nếu sự thay đi mức nước triều là lớn thì độ chênh mức nước triều ảnh hưởng đến dàn phải được xét.

6. Phải tính tới độ bền mi và kiểm soát ăn mòn của dây neo.

7. Dây neo có gn mỏ neo phải đủ dài để không bị căng quá.

8. Nếu hệ thống neo dùng nhiu dây neo thì nói chung, tất c các dây neo phải có cùng hệ số đàn hi.

9. Các bộ phận kết cấu thân dàn ở chỗ đặt ti chịu được lực đứt do dây neo gây ra.

10. Vật dẫn hướng và bánh xe của puly phải được thiết kế để dây neo không bị un hay mòn quá mức. Các bộ phận c định gắn vào kết cấu thân dàn của chúng phải chống lại được lực đứt do dây neo gây ra.

11. Phải có chỗ đt neo để khi đi biển, neo không bị xê dịch. Tuy nhiên, với dàn neo bán thưng trực tại một chỗ thì có thể miễn.

12. Nếu hệ thống neo thả được dùng cùng với hệ thống đẩy, như thiết bị đẩy, để định vị thì thiết kế của nó phải đưc Đăng kiểm chấp nhận.

5.3.2. Tính toán lực căng dây neo

1. Để tính toán lực căng cực đại lên dây neo, thì phải xét tổ hợp sóng, gió và dòng chảy cực hạn (nói chung, điều kiện này tương ứng với trường hợp khi tất cả các hướng gió, sóng và dòng chảy là đng nhất) theo một số lượng đầy đủ các góc tác động. Đối với từng vùng biển, tổ hợp gió, sóng và dòng chảy theo các hưng khác nhau, có thể gây nên lực căng lớn hơn, cn phải được xét đến nếu cần.

2. Khi tính toán lực căng dây neo, phải xét tới các yêu cầu nêu trong các mục từ (1) đến (3) dưới đây. Có thể xét cả mục (4) nếu thấy cần thiết. Quy trình tính này gọi quy trình tính tựa nh, (quy trình tính lực căng dây neo) được coi là chuẩn. Lực căng cực đại của dây neo tính bằng quy trình nh tựa nh phải có hệ số an toàn kéo đứt được Đăng kiểm chấp nhận.

(1) Lực căng tĩnh của dây neo đo lực nổi và trọng lượng bản thân của dây neo.

(2) Lực căng đu của y neo do chuyển vị ngang đu của dàn do gió, sóng và dòng chy y ra.

(3) Lực căng dây neo thay đổi tựa tĩnh do chuyển động của dàn trên sóng gây ra.

(4) Lực căng dây neo có tính ti độ dãn dài đàn hồi của dây neo khi chúng được sử dụng trong điều kiện lực căng trung bình (thường trong trường hợp nước nông), hoặc khi sử dụng dây neo có độ cứng thấp như cáp sợi.

3. Đối với các dàn khoan, hệ thống neo phải được thiết kế sao cho hư hỏng một dây neo không làm hỏng lây các dây neo còn lại. Đối với các dàn khác, thì thiết kế hệ thống dây neo phi được Đăng kiểm chấp nhận. Trong trường hợp này, có thể dùng quy trình tính tựa tĩnh như ở -2 đ tính lực căng dây neo. Các tải trọng môi trường như gió, sóng và dòng chy có thể ly với chu kỳ một năm. Lực căng cực đại của dây neo tính bng quy trình tính tựa tĩnh phải có hệ số an toàn kéo đứt được Đăng kim chp nhận.

4. Ngoài các yêu cầu nêu -2, nếu xét tới các yêu cu của mục (1) và (2) thì h s an toàn yêu cầu khi dùng quy trình tính tựa tĩnh có thể giảm đi tới một giá trị được Đăng kiểm chp nhận.

(1) Lực căng động của dây neo do lực tắt dần (damping force) và lực quán nh tác dụng lên mi dây neo khi chúng được sử dụng vùng nước sâu.

(2) Lực căng tựa tĩnh tn s thấp do chuyển động tn số thấp của dàn trên sóng không đều khi chúng được sử dụng trong điều kiện chùng dây (khi chu kỳ dao động riêng của dàn trên mặt phng nằm ngang đủ dài hơn so với chu kỳ của sóng thưng).

5.3.3. Thiết bị cho hệ thống neo thả

1. Nói chung, từng thiết bị của hệ thống neo thả đều phải được Đăng kim duyệt.

2. Ti của hệ thống neo th phải tuân thủ các yêu cầu nêu từ (1) tới (3) dưới đây:

(1) Mỗi ti phải có hai phanh độc lp điều khiển bằng máy. Mỗi phanh phi có kh năng giữ một tĩnh tải bằng tối thiu 50% độ bền kéo đứt của dây neo. Nếu được Đăng kim chp nhn, một trong hai phanh nêu trên có thể thay bằng phanh điều khiển bằng tay.

(2) Ti phải có đủ khả năng phanh động để kiểm soát các tổ hp tải trọng thường do neo, cáp neo và tàu thả neo trong khi thả neo vận tốc thả thiết kế cực đại ca ti.

(3) Khi tời mất ngun năng lượng, thì hệ thống phanh điu khiển bằng máy tự đng hoạt động với kh năng giữ bằng 50% tổng khả năng phanh của tời.

3. Hệ thống neo thả phải có các thiết bị nêu từ (1) đến (4) dưới đây để điều khiển:

(1) Mỗi tời phi có khả năng điều khiển từ một vị trí có thể quan sát sự vận hành một cách rõ ràng.

(2) Các thiết bị phải được lp đặt ở chỗ điu khiển ti để giám sát lực căng dây neo và tải trọng tời và ch lượng dây neo đã thả.

(3) Phải có thiết bị đo sức căng dây neo, thiết bị đo vận tốc gió và hướng gió tại trạm điều khiển có người trực của mỗi tời.

(4) Các thiết bị truyền thông phải được lp đt tại vị trí vận hành neo chính như buồng lái, buồng điều khiển…

4. Phải bố trí các thiết bị đ dây neo có thể thả từ dàn trong trường hợp mất nguồn cấp năng lượng

5.4. Hệ thống neo căng

5.4.1. Quy định chung

1. Hệ thống neo căng phải an toàn tương đương với hệ thống neo thả được Đăng kiểm duyệt.

2. Hệ thống neo căng có thể thiết kế phù hợp vi các yêu cầu của 5.3 cho hệ thống neo thả. Tuy nhiên, phải xét đến các yêu cầu nêu trong 5.4.2.

5.4.2. Hệ thống neo căng

1. Phải thiết kế sao cho khi thay đổi lực căng, không dây neo nào bị chùng.

2. Đối với dàn khoan, các dây neo căng phải được thiết kế sao cho một dây bị hng không làm hng lây các dây neo còn lại.

3. Phải đánh giá ảnh hưởng lên hệ thống neo căng do mất một phần lực nổi vì hư hỏng như nêu ở 4, Phần Ổn định.

4. Nếu sử dụng hệ thống neo căng kiểu phao nổi như là một ống thép rộng lòng và mng thành thì nh hưởng do mất một phần lực nổi do hỏng một dây neo căng lên hệ thống neo phải được đánh giá.

5. Trong trường hợp hệ thống neo căng được nối thẳng đứng thì sự tăng mớn nước của dàn do chuyển động của nó theo mặt phẳng ngang phải được đánh giá.

6. Phải xem xét độ chênh lực căng dây neo căng do độ chênh mức nước triều k cả triu thiên văn và triều khí tượng học.

7. Phải đánh giá đầy đủ ảnh hưởng ca sự thay đổi trọng lượng và lượng chiếm nước do các vật nng trên dàn gây ra lên sức căng của các dây neo căng.

8. Phải xét k độ bền mỏi của các mi nối gia dây neo căng và thân dàn. Nếu dùng mối nối bằng ống thép cho dây neo căng thì độ bền mỏi ở vùng tp trung ứng suất phải được đánh giá đầy đủ.

9. Phải đánh giá độ mài mòn của mối nối giữa dây neo căng và thân dàn.

10. Nếu đặc tính phi tuyến của y neo căng ảnh hưởng đáng kể lên lực căng dây neo thì phải xét đến đặc tính phi tuyến ấy.

11. Phải xét k ảnh hưởng do rung bậc cao của các dây neo căng lên độ bn mi. Trong trường hợp này, hệ số an toàn tải trọng phanh có th phải gim ti giá trị được Đăng kiểm chấp nhận.

12. Nếu sử dụng dây neo căng kiểu trụ vỏ mỏng thì phải xét kỹ khả năng mất ổn định do tổ hợp ứng suất vòng và ứng suất dọc trục.

13. ng suất cho phép khi sử dụng ống thép cho y neo phải tuân thủ các yêu cầu cho trong 4.2.2. Phần thân.

14. Nếu sử dụng ở vùng biển dòng chảy có nh hưng đáng kể thì phải lp đặt các phương tiện kh rung cho dây neo căng do tác động của dòng xoáy nếu cần.

5.4.3. Thiết bị của hệ thống neo căng

1. Để căng dây neo căng, thì lực căng ban đu trên tất cả các dây neo phải gn bng nhau. Phải lp đặt thiết bị động lực để điều chỉnh lực căng dây neo, nếu cần.

2. Phải lắp đặt hệ thống kiểm soát lực căng cho mỗi dây neo căng

3. Phải trình cho Đăng kiểm các bn vẽ và thuyết minh chng minh rng các bộ phận giữ đặt ở đáy bin không thể bị nh lên dưới tác động của điều kiện tải trọng thiết kế.

5.5. Hệ thống neo đơn

5.5.1. Quy định chung

1. Hệ thống neo đơn phải có độ an toàn tương đương với hệ thống neo th do Đăng kiểm duyệt.

2. Hệ thống neo đơn có thể thiết kế theo yêu cầu của 5.3 cho hệ thống neo thả hay theo TCVN 6809:2001. Tuy nhiên, cũng phải tuân thủ các yêu cầu cho trong 5.5.2.

5.5.2. Hệ thống neo đơn

1. Dự báo chuyển động của dàn trên sóng và lực căng dây neo phải dựa trên kết quả thử mô hình và nh toán phi tuyến theo miền thời gian. Tuy nhiên, nếu việc tính toán phi tuyến theo min thời gian sử dụng phương pháp và chương trình đã được công nhn bằng thử mô hình thì có thể b qua thử mô hình nếu được Đăng kiểm xét duyệt.

2. Phải xét cả sóng không đều và sự thay đổi của gió.

3. Khi nh toán chuyển động phải xét lực trôi dạt của sóng biến đổi tần số thp do sóng không đu.

5.6. Hệ thống neo dùng cọc buộc

5.6.1. Quy định chung

1. Các dây neo nối trực tiếp dàn với cọc buộc trong hệ thống neo dùng cọc buộc và các mối nối của nó với thân dàn phải có độ an toàn tương đương với hệ thống neo th được Đăng kiểm duyệt.

5.6.2. Hệ thống neo dùng cọc buộc

1. Nếu sử dụng tổ hợp các cọc buộc có đặc trưng phản lực phi tuyến thì dây neo phải tính tới các yêu cầu nêu trong 5.5.2.

2. Các bộ phận chịu áp lực của thân dàn bị ảnh hưởng của quả đệm phải đủ khả năng chống lại phản lực cực đại của hệ thống cọc buộc. Trong trường hợp này phải xác định phạm vi rộng nhất của các bộ phận chịu áp lực xác định có tính đến sự thay đổi của mớn nước, thủy triều và chuyển động của dàn.

5.7. Hệ thống định vị động (DPS)

5.7.1. Quy định chung

1. Các yêu cầu nêu ở mục 5.7 này áp dụng cho các dàn ch sử dụng DPS để định vị.

2. DPS bao gồm các hệ thống từ (1) đến (3) dưới đây

(1) Hệ thống năng lượng

Hệ thống năng lượng bao gồm tất cả các bộ phận và hệ thống cần thiết để cp năng lượng cho DPS. Hệ thống năng lượng bao gồm các hạng mục sau:

(a) Ngun năng lượng cùng hệ thống phụ kể cả các ống dn.

(b) Máy phát.

(c) Bảng điện chính

(d) Hệ thống phân phối (như cáp và ống dẫn cáp).

(2) Hệ thống đẩy

Hệ thống đẩy bao gồm tất cả các bộ phận và hệ thống để cung cấp lực đẩy và phương cho DPS. Hệ thống đy bao gồm các hạng mục sau:

(a) Thiết bị đẩy cùng bộ phận lái và các hệ thống phụ kể cả các ng dẫn.

(b) Các chân vịt và bánh lái chính của DPS.

(c) Các thiết bị điện tử điu khiển đầu đẩy

(d) Các thiết bị điều khiển đầu đy bng tay,

(e) Các dây cáp của các bộ phận t (a) đến (d) nêu trên và hệ thống phân phối (cáp và ng dn cáp).

(3) Hệ thống điều khiển định vị động

Hệ thống điu khiển định vị động bao gồm tất cả các bộ phận và hệ thống điều khiển, các phn cứng và phn mềm cn thiết để định vị dàn. Hệ thống điều khiển định vị động bao gồm các hạng mục từ (a) đến (c) dưới đây:

(a) Hệ thống vận hành như là hệ thống cần điều khiển, hệ thống máy tính

(b) Hệ thống cm biến kể cả hệ thống định vị liên quan và hệ thống hin thị vị t và dạng vn hành gm cả bng điều khiển

(c) Các y cáp liên quan đến các hạng mục từ (a) tới (b) ở trên và hệ thống phân phối (cáp và ống dn cáp).

Hệ thống máy tính bao gồm một hoặc vài máy tính, kể cả phn mềm, các giao diện của chúng và hệ thống hiển thị.

3. Tính vượt mức của các hệ thống nêu ở 5.7 có nghĩa là khả ng của một bộ phận hoặc hệ thống vn đảm bảo hoặc phục hi chức năng của nó, nếu ch một hư hỏng xuất hiện. Nói chung, tính vượt mức có thể có nếu lp nhiều bộ phn, hệ thống hoặc các thiết bị thay thế đ thực hiện chức năng.

4. Các bộ phận cấu thành hệ thống định vị động phi được thiết kế, chế tạo thử thỏa mãn tiêu chuẩn được Đăng kiểm chấp nhận.

5.7.2. Các bộ phận cu thành DPS

1. Mỗi bộ phận cấu thành DPS, như nêu ở 5.7.1.2 phải hoạt động được ngay lp tức và với kh năng này công tác định vị động có thể được tiến hành liên lục đủ để có thể hoàn thành công việc một cách an toàn.

2. Đối với DPS cấp A, m bộ phận không cn phải là hệ thống vượt mức (xem 5.7.1-3).

3. Đối với DPS cấp B, các máy phát, bộ đẩy, bng điện chính, van điều khiển từ xa, cũng như các bộ phận tương tự phải là hệ thống vượt mức.

4. Đối với DPS cấp B, sự chuyển từ bộ phận hay hệ thống này sang bộ phận hay hệ thống khác phải êm thuận và nằm trong giới hạn vận hành cho phép và phải có khả năng tự động ti đa hoặc người vận hành ít phải can thiệp nhất.

5. Đi với DPS cấp B, một bộ phận hoặc hệ thống kng liên quan đến DPS và những bộ phận hoặc hệ thống, do hư hỏng của nó, gây hư hỏng DPS phải tuân thủ các yêu cầu nêu trong 5.7.

6. Đối với DPS cấp C, mỗi bộ phận cấu thành DPS phải được bố trí ở các khoang riêng biệt kín nước và cấp A-60“, hệ thống cáp và ống dn liên quan đến mỗi bộ phận đó phải là hệ thống vượt mức, ngoài ra , còn phải tuân thủ các yêu cầu từ -3 tới -5 nêu trên. Tuy nhiên, nếu mỗi bộ phận tuân th các yêu cầu lừ (1) đến (3) dưới đây thì bộ phận ấy không cần phải là hệ thống vượt mức.

(1) Đối với các bộ phận ni giữa một hệ thống và hệ thống tách rời như là hệ thống chuyển đổi t hệ thống máy tính chính sang hệ thống máy tính dự phòng, khi bộ phận nối này bị mất chức năng thì hệ thống này vẫn an toàn, được Đăng kiểm chấp nhận.

(2) Phải hạn chế số lượng hệ thống không vượt mức ở mức tối thiểu và khi hư hỏng phải chuyển sang trạng thái an toàn nhất.

(3) Hư hỏng ở một hệ thống không được làm hỏng lây sang các hệ thống vượt mức khác.

5.7.3. Hệ thống năng lượng

1. Hệ thống năng lượng cấp cho DPS phải tuân thủ các quy định của Phần Điện và phải có đủ thời gian phn ứng với nhu cầu thay đổi năng lượng trong trường hợp hư hỏng năng nhất như định nghĩa trong 5.2.3.

2. Đối với DPS cấp A, hệ thống năng lượng không cn phải là loại vượt mức.

3. Đối với DPS cấp B, hệ thống năng lượng phải có khả năng phân chia ra làm hai hoặc nhiu hệ thống để trong trường hợp hư hỏng một hệ thống thì tối thiểu một hệ thống khác vẫn hoạt động được. Hệ thống năng lượng có thể hoạt động như một hệ thống trong khi vận hành định vị động, nhưng cần được bố trí bộ phận ngắt tự động để tránh khi một hệ thống hư hng có thể làm hỏng lây hệ thống khác, kể cả trong trường hợp quá tải và chập mạch.

4. Đối với DPS cấp C, hệ thống năng lượng và b trí của hệ thống này phải tuân thủ các yêu cầu sau:

(1) Mỗi hệ thống năng lượng phải được đặt ở các bung khác nhau, ngăn bng vách cấp “A-60”.

(2) Nếu hệ thống năng lượng được đặt dưi đường nước tải trọng thì mỗi hệ thống năng lượng phải được đặt trong các khoang kín nước khác nhau.

(3) Bộ phận ngt có thể cho phép mở trong quá trình vận hành DPS cấp C theo 5.7.3-3 trừ phi việc vận hành năng lượng tổng thể là tương đương.

5.7.4. Hệ thống đy

1. Hệ thống đẩy để cung cấp lực đẩy theo phương dọc và ngang và cung cấp mômen quay quanh trục thng đứng để điều khiển hướng. Phải hiệu chỉnh lực đẩy để tránh nh hưởng tương h giữa các thiết bị đẩy và các ảnh hưởng khác có thể làm gim lực đẩy hiệu dụng.

2. Hư hng của hệ thống đẩy kể cả bộ điều khiển bước chân vịt, c phương vị và tốc độ không làm thiết bị đẩy xoay hoc dn tới mất điều khiển bước chân vịt tối đa và tốc đtối đa.

3. Hệ thng đẩy cho DPS cấp A không cn phải tuân thủ các yêu cầu nên trong -1 sau khi hư hỏng của hệ thống năng lượng xuất hiện.

4. Hệ thống đẩy cho DPS cp B và DPS cấp C phải được nối với hệ thống năng lượng sao th cho tuân thủ các yêu cầu nêu trong -1, thm chí sau khi hỏng một trong các hệ thống năng lượng cu thành và các thiết bị đẩy ni với hệ thống đó.

5.7.5. Hệ thống điều khiển định vị động

1. Thiết kế và bố trí hệ thống điều khiển định vị động phi tuân thủ các yêu cầu nên từ (1) đến (4) dưới đây:

(1) Trm vận hành hệ thống điều khiển định vị động phải được đặt tại chỗ sao cho người vn hành có thể bao quát hết vùng bên ngoài và xung quanh dàn.

(2) Trạm vận hành hệ thống điều khiển định vị động phải hiển thị được thông tin từ hệ thống năng lượng chính, hệ thống đẩy và hệ thống điều khiển định vị động để đảm bo rằng các hệ thống này hoạt động đúng chức năng. Các thông tin cần thiết để vận hành DPS một cách an toàn lúc nào cũng phải nhìn thấy được.

(3) Hệ thống hiển thị và trạm điều khiển định vị động phải dựa trên sở nghiên cứu về lao động học hợp lý. Hệ thống điều khiển định vị động phải được b trí sao cho dễ dàng lựa chọn các dạng điều khiển, như là điều khiển bằng tay, cần điều khiển hoặc bộ phận điều khiển máy tính của thiết bị đẩy và dạng hoạt động phải được hiển thị rõ.

(4) Các báo hiệu hoặc cnh báo hư hỏng trong hệ thống giao diện tới hệ thống kiểm soát của DPS hoặc do hệ thống kiểm soát của DPS điều khiển phải nghe thấy và nhìn thấy được. Phải lập báo cáo sự cố và nhng thay đổi trạng thái cùng những giải thích cần thiết.

2. Hệ thống điều khiển định vị động cho DPS cấp B phải tuân thủ các yêu cầu sau đây ngoài những yêu cầu ở -1 nêu trên:

(1) Các bảng điều khiển của người vận hành phải được thiết kế sao cho không một sơ suất nào khi thao c trên bng điều khiển có thể gây ra nguy hại.

(2) Hệ thng điều khiển định vị động phải có khả năng ngăn chặn hư hỏng từ hệ thống này sang hệ thống khác.

(3) Các bộ phận vượt mức phải được bố trí sao cho cách ly được bộ phận bị hỏng và kích hoạt bộ phận còn lại.

(4) Thiết bị đẩy phải có khả năng điều khiển th công, bằng từng cn điều khiển một và bằng cần điều khiển chung trong trường hợp hệ thống điều khiển định vị động hư hỏng.

3. Hệ thống điều khiển định vị động cho DPS cấp C phải tuân thủ các yêu cầu nêu ở -1 và -2, ngoài ra, hệ thống điều khiển định vị động phải được đặt ở các khoang khác nhau, cách ly bằng các ngăn cấp “A-60”.

5.7.6. Hệ thống máy tính

1. Hệ thống máy tính của một hệ thống đi cùng với hệ thống điều khiển định vị động cho DPS cấp A không cần phải hệ thống vượt mức.

2. Hệ thống máy nh của một hệ thống thuộc hệ thống điều khiển định vị động cho DPS cấp B phải tuân thủ các yêu cầu lừ (1) đến (5) dưới đây:

(1) DPS phải có tối thiểu hai hệ thống máy nh độc lập. Một hệ thống máy nh chính dùng để vn hành DPS và hệ thống còn lại dùng để dự phòng cho việc vận hành DPS.

(2) Hệ thống máy tính dự phòng phải được bố trí sao cho có thể tự động chuyển sang vận hành DPS trong trường hợp hệ thống máy tính chính bị trục trặc. Việc chuyển tự đng từ hệ thống máy tính chính sang hệ thống máy tính dự phòng phải êm thuận và nằm trong gii hạn vận hành cho phép của DPS.

(3 Phải trang bị bộ cấp điện liên tục (UPS) cho từng hệ thống máy tính để đảm bảo rằng mọi hư hỏng trong hệ thống năng lượng chỉ ảnh hưởng đến một hệ thống máy tính. Pin của bộ cp điện liên tục phải đảm bảo cấp điện được tối thiểu 30 phút sau khi hệ thống năng lượng chính bị hư hỏng.

(4) Hệ thống máy nh phải phn mềm phù hợp, được Đăng kiểm xét duyệt, có thể thẩm tra liên tục khả năng định vị dàn sau khi hư hỏng trầm trọng nhất xuất hiện.

(5) Các trang bị chung như phương tiện tự kiểm tra, thiết bị truyền dữ liệu, bộ ghép nối các thiết bị của hệ thống máy tính không được gây hư hỏng cho các hệ thống máy tính.

3. Hệ thống máy tính của một hệ thống thuộc hệ thống điều khiển định vị động cho DPS cấp B phải tuân thủ các yêu cầu từ (1) đến (4) dưới đây, ngoài ra cũng phải tuân thủ các yêu cầu -2.

(1) Hệ thống máy tính phải được trang bị chức năng tự kiểm tra và chuẩn trực (sự định vị chính xác của đầu từ đọc/ghi trên rãnh mà nó phải đọc và ghi).

(2) Thiết bị báo động phải được khởi động nếu hệ thống máy tính bị hư hỏng hoặc mất điều khiển

(3) Trong quá trình vận hành DPS, hệ thống máy tính dự phòng phải luôn luôn được cp nhật số liệu đầu vào từ các bộ cảm biến, hệ thống tham chiếu định vị, thông tin phn hi từ thiết bđẩy…, và luôn sn sàng tiếp nhận điều khiển.

(4) Việc chuyển quyền điều khiển từ hệ thống máy tính chính sang hệ thống máy tính dự phòng là thủ công, đặt tại hệ thống máy tính dự phòng và không bị nh hưởng do hư hỏng của hệ thống máy tính chính.

5.7.7. Hệ thống tham chiếu định vị

1. Đối với mọi cấp DPS, phải trang bị hệ thống tham chiếu định vị được lựa chọn dựa trên đánh giá các yêu cầu vn hành, có nh đến các hạn chế có liên quan.

2. Hệ thống tham chiếu định vị của một hệ thống, vốn là một bộ phn của hệ thống điều khin định vị động, cho DPS cp B phi tuân thủ các yêu cầu từ (1) đến (3) dưới đây:

(1) Phải lắp tối thiểu ba hệ thống tham chiếu định vị và chúng phải sn sàng làm việc đồng thời với hệ thống điều khiển định vị động trong quá trình hoạt động. Tt cả các hệ thống tham chiếu này không những khác loại, mà còn khác nguyên lý và phù hợp với điều kiện vận hành định vị động.

(2) Hệ thống tham chiếu định vị phải đưa ra số liệu đy đủ độ chính xác để vn hành định vị động.

(3) Khả năng của hệ thống tham chiếu định vị phải được giám sát và phi có cảnh báo khi tín hiệu từ hệ thống tham chiếu định vị không chính xác hoặc bị giảm sút về căn bn.

3. Hệ thống tham chiếu định vị của các hệ thống thuộc hệ thống điều khiển định vị động cho DPS cấp C phải được nối trực tiếp với hệ thống máy tính dự phòng và ngăn bằng vách cấp “A-60” với các hệ thống tham chiếu định vị khác, ngoài ra, chúng còn phải tuân thủ các yêu cầu nêu tại -2.

5.7.8. Bộ cảm biến

1. Tất cả các DPS mọi cấp phải được lp bộ cảm biến, ít nhất phải đo được hướng dàn, chuyển động của dàn và vận tốc gió, hướng gió.

2. Bộ cảm biến của các hệ thống thuộc hệ thống điều khiển định vị động cho DPS cấp B phải tuân thủ các yêu cầu (1) và (2) dưới đây:

(1) Nếu hệ thống điều khiển đnh vị động hoàn toàn phụ thuộc vào tín hiệu chính xác từ các bộ cảm biến thì các tín hiệu này phải lấy từ ba hệ thống hoạt động cùng mục đích. Điều này dẫn đến nếu dùng la bàn con quay để định hướng thì phải lắp tối thiểu 03 chiếc.

(2) Các bộ cảm biến cùng mục đích nối với hệ thống vượt mức phải được bố trí độc lập sao cho bộ cảm biến này hỏng không ảnh hưởng đến bộ cảm biến khác.

3. Các bộ cảm biến của hệ thống thuộc hệ thống điều khiển định vị động cho DPS cp C phải tuân th các yêu cầu của -2, ngoài ra, 01 bộ cảm biến thuộc mi kiểu phải được nối trực tiếp với hệ thống máy tính dự phòng và được ngăn cách bằng các vách ngăn cấp “A-60với các bộ cảm biến khác.

5.7.9. Hệ thống cáp và ống dẫn

1. Việc lắp đt các hệ thống cáp và ống dẫn như là ống dẫn dầu đốt, ng dẫn du bôi trơn, ống dẫn dầu thủy lực, ống dẫn nước làm mát,… cho DPS cấp B phải tính đến nguy cơ cháy và hư hỏng do cơ học.

2. Các hệ thống cáp và ống dẫn như là ống dẫn dầu đốt, ống dẫn dầu bôi trơn, ống dẫn dầu thủy lực, ống dẫn nước làm mát,… cho DPS cấp C phải tuân thủ các yêu cầu cho trong (1) và (2) dưới đây:

(1) Cáp cho các thiết bị hoặc hệ thống vượt mức phải không được đi cùng nhau qua một khoang.

(2) Nếu không thể tuân thủ được yêu cầu của (1) thì các dây cáp phải được đặt cùng vào ống dẫn cáp chống cháy cấp “A-60”, ống dẫn cáp này kết thúc tại chỗ có thể ngăn chặn một cách hiệu quả tất cả các nguy cơ do cháy gây ra, trừ trường hợp chính bn thân các dây cáp bị cháy. Không được đặt các hp nối cáp trong các ống dn cáp này.

6. Thiết bị kéo

6.1. Dây keo

1. Mỗi dàn không tự hành phải có dây kéo thỏa mãn các yêu cầu của Phần B Trang thiết bị TCVN 6259-7:1997, với lực kéo đứt (tính bng N) được xác định theo số liệu thử mô hình của loại y kéo này, nhưng không nhỏ hơn trị số xác định theo công thức:

Fđứt = 73.Sn.Vk2

(6-1)

Trong đó:

Sn – Diện tích mt cản chính diện của phn chìm, m2.

Vk – Tốc độ kéo cho trong Giấy chng nhn, hải lý/giờ

2. Chiều dài dây kéo của dàn không tự hành được xác định theo công thức:

I = 350 + 0,045 Nc (m)

(6-2)

6.2. Xích neo

1. Nếu sử dụng xích neo làm y kéo thì lực kéo đứt của xích này không được nhỏ hơn lực kéo đứt tính toán của dây cáp thép.

6.3. Kéo

1. Khi kéo dàn bằng nhiều dây kéo thì lực kéo đứt của từng dây kéo không được nhỏ hơn trị số xác định theo công thức:

(6-3)

Trong đó:

k4 = 1,15 khi kéo n bằng 2 dây kéo

= 1,30 khi kéo dây bằng 3 dây kéo trở lên

n – Số dây kéo

6.4. Thiết bị phóng dây và thu dây

1. Trên dàn phải có thiết bị phóng dây kéo sang tàu kéo hoặc các u khác và thu dây kéo lại.

7. Cột tín hiệu 

7.1. Quy định chung

7.1.1. Các thông s kỹ thuật

1. Đường kính ngoài của cột bằng thép không có thiết bị cầu hàng và có dây chằng quy định ở -4, phải không nhỏ hơn trị s tính theo công thức sau đây:

3,3 H (cm): Đường kính ngoài ở boong trên cùng mà cột được đỡ (từ sau đây được gọi là chân cột).

2,5 H (cm): Đường kính ngoài ở dàn cột hoặc ở chỗ buộc dây chng (Từ sau đây được gọi là đnh cột).

Trong đó:

H: Chiều cao của cột đo từ chân đến đnh (m).

2. Chiều dày tôn cột tại mỗi chỗ phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây hoặc 5 mi-li-mét, lấy trị số nào lớn hơn:

2,5+ 0,1 Dm (mm)  (7-1)

Trong đó :

Dm: Đường kính ngoài của cột tại chỗ đang xét (m).

3. Chân cột và đỉnh cột phi được gia cường chắc chắn.

4. Biện pháp chằng cột phải không kém hữu hiện so với biện pháp ng hai cáp chằng ở mỗi bên mạn dàn, đường kính của cáp được cho ở Bảng 7.1.1-1. Cáp được chằng sao cho khoảng ttấm móc cáp phía trước và t tấm móc cáp phía sau đến chân cột phải không nhỏ hơn một phn tư chiu cao của cột đo t chân đến đnh hoặc B/4 lấy trị số nào lớn hơn.

Bảng 7.1.1-1 Đường kính của cáp chằng

Chiều cao của cột từ chân đến đnh (m)

9

12

15

18

Đường kính của cáp chằng (mm)

20

22

24

26

Chú thích:

(1) Cáp chằng phải là cáp thép No.1 hoặc No.3 quy định ở Chương 4 Phần 7-B, TCVN 6259:1997.

8. Vách kín nước và thiết bị đậy các lỗ khoét

8.1. Vách kín nước

8.1.1. Quy định chung

1. Vách kín nước của các dàn kiểu tàu và dàn kiểu sà lan phải thỏa mãn các yêu cầu cho trong Chương 11, Phần 2A TCVN 6259:1997 hay Chương 11, Phần 2B, TCVN 6259:1997 và Chương 10, Phần 8A , TCVN 6259:1997. Tuy nhiên, việc bố trí vách kín nước của dàn phải phụ thuộc vào tng vùng bin nhất định và vào vùng hạn chế, trong thời gian dài hay bán thưng trực hay theo cách đã được Đăng kiểm chấp thuận.

2. B trí vách kín nước trên dàn có cột ổn định hay trên dàn tự nâng phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.

3. Cách bố trí và kích thước của các boong kín nước và vách kín nước trên dàn có cột ổn định phải có hiệu qu thỏa mãn yêu cầu ổn định tai nạn.

4. Nếu trên vách kín nướcbố trí các lỗ khoét thì phải áp dụng các yêu cầu cho trong 11.3 Phn 2A, TCVN 6259:1997 và 13.2.5 Phần 3, TCVN 6259:1997.

5. Các két chứa nước ngọt hay nhiên liệu hoặc các két khác không chứa đầy trong khi hoạt động thì phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong Chương 14, Phần 2A, TCVN 6259:1997.

8.1.2. Biên kín nước

1. Biên vách kín nước, được lp theo yêu cầu ổn định tai nạn, phi đảm bo kín nước, kể c nhng chỗ ống dn, thông gió, trục, ng dn cáp điện đi qua và những ch tương t. Các hệ thống ống dn và ống thông gió trong phạm vi có khả năng bị sự cố phải được lắp van điều khiển từ xa được vận hành t boong thời tiết, bung bơm, hoặc các buồng khác thường xuyên có người và phải được b trí ngăn không cho ngập sang các buồng khác trong trường hợp tai nạn. Tại vị trí điều khiển t xa phải đặt thiết bị chỉ báo trạng thái van.

2. Ngoài những yêu cầu nêu ở -1, ống thông gió không kín nước phải được lp van kín nước bin và van phải có khả năng vận hành từ xa, với thiết bị chỉ báo trạng thái trên boong thời tiết hoặc các buồng khác thưng xuyên có người.

3. Trong trường hợp dàn tự nâng, các hệ thống thông gió không sử dụng trong khi di chuyển thì việc thông gió có thể được thay thế bằng phương pháp khác được Đăng kiểm chp nhn. Trong trường hợp này, việc thông gió cần thiết cho các buồng kín và phương pháp đóng thông gió phải thỏa mãn yêu cu của Đăng kiểm.

4. Trong trường hợp dàn có cột ổn định, thiết bị vận hành van phải được đặt tại trạm điều khiển dn trung tâm. Tại chỗ điều khiển từ xa phải đặt thiết bị chỉ báo trạng thái van.

8.2. Thiết bị đậy các lỗ khoét

8.2.1. Quy định chung

1. Kết cấu lỗ khoét và thiết bị đậy các lỗ khoét thông ra chỗ nước biển có thể tràn vào phải thỏa mãn yêu cầu cho trong Phần 2A hoặc 2B, TCVN 6259:1997.

2. Các thiết bị đậy l khoét cho dàn có cột ổn định không đặt trong vùng ngập nước theo nh toán và cần được xem xét kỹ thì phải được Đăng kiểm xem xét.

8.2.2. Lỗ khoét bên trong sử dụng trong khi vận hành

1. Các lỗ khoét có lắp nắp đậy đảm bo kín nước hoàn toàn, được sử dụng trong quá trình vận hành n khi nổi phải tuân thủ các yêu cầu nêu dưới đây:

(1) Các cửa phải có khả năng điều khiển từ xa tại vị trí điều khiển (trạm điều khiển dằn) nằm trên mực nước cuối cùng sau khi ngập cũng như có thể vận hành tại hai phía của vách ngăn. Tại vị trí điều khiển từ xa phi đặt thiết bị chỉ báo để biết cửa đang đóng hay đang m.

(2) Các yêu cầu liên quan đến điều khiển từ xa nêu trong (1) có th được min nếu có lắp hệ thống báo hiệu (ví dụ như đèn nhấp nháy) chỉ cho mọi người cả ở tại chỗ và ở vị trí điều khiển biết cửa đang đóng hay đang mở. Nắp hm hàng yêu cầu kín nước cũng phải có thiết bị báo hiệu như vậy.

(3) Phải lắp biển báo tại chỗ, nêu rõ thiết bị đậy lỗ khoét phải được đóng kín khi nổi và ch được mở tạm thời.

(4) Thiết bị đậy lỗ khoét phải có độ bn, độ kín và các phương tiện để đảm bảo duy trì tính kín nưc với áp lực nước thiết kế của biên vách kín nước có lỗ khoét đó.

8.2.3. Lỗ khoét bên ngoài sử dụng trong khi vận hành

1. Các lỗ khoét bên ngoài gắn với nắp kín nước, sử dụng đ vận hành dàn khi nổi phải tuân thủ các yêu cầu dưới đây:

(1) Đường nước ở điều kiện cân bằng cui cùng sau khi ngập, có tính tới ảnh hưởng của gió, phải nằm dưới mạn thấp nhất của lỗ khoét mà nước có thể tràn vào.

(2) Các lỗ khoét ở (1) bao gồm cả ống thông khí (không kể nắp dậy), thông gió, đường dn gió vào ra, nắp không kín nước và cửa kín thời tiết.

(3) Đối với dàn có cột ổn định, các lỗ khoét bên ngoài, trong một phạm vi cn thiết, phi là loại kín thời tiết theo yêu cầu của tiêu chuẩn ổn định tai nạn và trong vùng 4m do vuông góc phía trên đường nước cui cùng hoặc xoay 7o như trên hình Hình 8.2.3-1.

Hình 8.2.3-1 Yêu cầu v tính kín thời tiết đối với dàn có cột ổn định

(4) Các lỗ khoét có nắp đậy để đảm bảo nh kín nước như ca húp lô không mở, lỗ ngưi chui, miệng hm nhỏ thì có thể ngập nước được.

(4) Miệng hm nhỏ như ở (4) là những miệng hầm dùng đ người chui. Các lỗ khoét loại này, có thể ngập trong trường hợp tai nạn, phải tuân thủ các yêu cầu sau:

(a) L khoét phải được đóng bằng nắp kín nước đậy nhanh làm bng thép hay loại vật liệu khác tương đương. Np phải được Đăng kiểm duyệt.

(b) Phải bố trí hệ thống báo hiệu (như đèn tín hiệu) cho người ti ch và tại vị trí điều khiển biết miệng hm đang mở hay đang đóng.

(c) Phải lắp biển báo tại chỗ, nêu rõ thiết bị đậy miệng hầm phải được đóng kín khi nổi và ch được m tạm thời.

(d) Các l khoét này không được coi là cửa thoát hiểm.

(6) Nếu hm xích hay những bộ phận tương tự có thể bị ngập nước thì các l khoét vào các không gian này phải coi là điểm vào nước.

8.2.4. L khoét bên trong và bên ngoài luôn đóng trong khi nổi

1. Các l khoét bên trong và bên ngoài có np kín nước và đóng khi dàn nổi phải tuân thủ các yêu cầu dưới đây:

(1) Phải lắp biển báo tại chỗ, nêu rõ lỗ khoét phải được đóng kín khi ngập nước.

(2) Lỗ người chui có nắp đậy bắt bulông không yêu cầu biển báo như ở (1).

(3) Nắp đậy phải có độ bền, kín và có các phương tiện đ để duy trì nh kín nước dưới áp lực nước thiết kế của biên kín nước.

9. Thiết bị nâng và hạ thân dàn tự nâng

9.1. Quy định chung

9.1.1. Phạm vi áp dụng

Các yêu cầu nêu trong chương này áp dụng cho hệ thống thiết bị nâng hạ thân dàn tự nâng kiểu bánh răng – thanh răng (viết tắt là máy nâng). Các loại thiết bị kiểu khác s được xét riêng.

9.1.2. Các tài liệu thiết kế

Các bản v và thông số kỹ thuật sau phải được trình duyệt:

Bố trí chung máy nâng.

Bản vẽ lắp ráp của máy nâng (mặt cắt).

Răng và bánh răng

Các bộ phận truyền lực khác.

– Thông số kỹ thuật của ổ đỡ

– Vỏ bọc của các bộ phận, đặc biệt là những bộ phận chịu các phản lực đáng kể.

Hệ thống điều khiển từ xa

– Hệ thống giám sát (nếu có)

Động cơ điện, kể cả bộ phận hãm.

Các bản nh sau phải được trình duyệt

Bản tính phân b tải trọng giữa các máy nâng lên một chân dàn trong các điều kiện tải trọng khác nhau.

9.2. Thiết kế và chế tạo

9.2.1. Quy định chung

1. Hệ thống cần được thiết kế sao cho không bao giờ bị quá tải trong mọi điều kiện làm việc. Các hạng mục sau cần phải được xét kỹ:

Khung di động của máy nâng.

Các thông s kỹ thuật của động cơ điện.

Mô men xoắn do phanh.

Khóa liên động giữa động điện và hệ thống cố định thanh răng (nếu có)

Các hạng mục khác có liên quan.

2. Phanh phải hãm tự động trong trường hợp nguồn cấp năng lượng cho máy nâng bị mất.

3. Nói chung, các bộ phn và hệ thống hoạt đng chủ động của máy nâng phải được bố trí dự phòng để sao cho khi một cái hỏng không làm ảnh hưởng đến chức năng của máy nâng.

9.2.2. Tải trọng thiết kế

1. Tải trọng động

Cần phải xác định phổ tải trọng – thời gian để xác định được tuổi thọ mi. Phổ này tối thiểu phải xác định được thời gian và tải trọng cần thiết để:

(a) nâng chân

(b) hạ chân

(c) nâng dàn

(d) hạ dàn

(e) tải trọng thay đổi trong khi giữ (nếu không có hệ thống cố định thanh răng)

(f) hoạt động trong trường hợp bất thường, khi một hoặc một số máy bị hỏng)

(g) điều chnh lún sâu của chân dàn trong quá trình chất tải trước bằng cách bỏ toàn bộ hoặc một phn tải trọng đặt trước.

Trong tất cả các trường hợp nói trên, phải xét đến ảnh hưởng của ma sát.

2. Tĩnh tải

Phải xác định tải trọng đt trước lên chân dàn. Với các dàn tự nâng không có h thng cố định thanh răng thì tải trọng cực đại được đnh nghĩa là phản lực cực đại giữa một chân và máy nâng trong điều kiện bão (trọng lượng cực đại + phản lực trong điều kiện bão).

Đối với các dàn có hệ thống cố định thanh răng thì tải trọng cực đại được định nghĩa là tải trọng đặt trước.

3. Khả năng nâng của động cơ điện là công suất liên tục cực đại mà động cơ có thể cấp trong chu kỳ làm việc với độ tăng nhiệt độ xác định đối với từng cấp nhiệt độ của động cơ.

4. Đối với dàn không có hệ thống cố định thanh răng thì khả năng giữ cần thiết phụ thuộc vào tải trọng cực đại. Khả năng hãm (mômen xoắn do ma sát tĩnh) không được nhỏ hơn 1,3 lần tải trọng cực đại, có tính tới hiệu suất học của cơ cấu dn động.

5. Đối vi dàn có hệ thống cố định thanh răng thì khả năng gi cần thiết phụ thuộc vào tải trọng đt trước. Khả năng hãm (mômen xoắn do ma sát tĩnh) không được nhỏ hơn 1,2 ln tải trọng đặt trước, có tính tới hiệu suất cơ học.

9.2.3. Động cơ điện

1. Động cơ điện phải thỏa mãn yêu cầu:

(1) Nâng dàn trong trường hợp tải trọng lên các chân không đu (nhưng trong giới hạn cho phép) trong một khoảng thời gian nhất định.

(2) Nâng trong điều kiện chất tải trước, nếu quy định, trong một khoảng thời gian nhất định.

Phải xét ti ma sát giữa chân và thanh dẫn hướng cũng như hiệu suất của hộp truyền động bánh răng.

9.2.4. Hộp bánh răng

1. Tính toán hộp bánh răng phải bao gm bn tính độ bền gãy chân răng và tuổi thọ mt cạnh răng do ảnh hưởng của r, nứt, hỏng lớp gia cường b mặt cho toàn thể hộp bánh răng.

2. Hệ số an toàn tối thiểu SF chống gãy răng và SH chống r, nứt và hỏng lp gia cường bề mặt cho hộp bánh răng phải thỏa mãn yêu cầu cho trong bảng

Bảng 9.2.4-1 Hệ số an toàn tối thiểu SFSH

 

SF

SH

Tải trọng giữ trong trường hợp bão (cho chân dàn không có hệ thống cố định thanh răng)

1,5

1,0

Giữ ti đặt trước (cho chân dàn có hệ thống cố định thanh răng)

1,4

1,0

Tải trọng nâng ch lũy

1,5

1,0

Yêu cầu đi với SF cũng áp dụng cho bánh răng chính và thanh răng. ng suất tiếp xúc đối với thanh răng được xét riêng.

9.2.5. Trục và chi tiết nối trục

1. Trục phải thỏa mãn yêu cầu của tiêu chuẩn đã được Đăng kiểm công nhận.

2. Đầu nối co ngót phải có mômen xoắn do ma sát tối thiểu gấp hai ln mômen xoắn do tải trọng cực đại gây ra.

9.2.6. Vỏ hộp bánh răng

1. V hộp bánh răng hàn phải được khử ứng suất

2. Vỏ hộp bánh răng phải được thiết kế để ngăn ngừa biến dạng gây hại cho sự ăn khớp của răng.

3. Nếu có thể, cần làm lỗ khoét để kiểm tra.

9.2.7. Ổ đỡ

1. Ổ đỡ xoay phải có tuổi thọ (xác suất tồn tại là 90%) gấp 5 lần tuổi thọ của thiết bị nâng chân dàn. Phải xem xét toàn bộ phổ tải trọng cũng như ảnh hưởng của dầu bôi trơn.

Khả năng mang tải tĩnh (tương ứng với biến dạng xấp xỉ 0,1%o của đường kính trục lăn) tối thiểu phải gấp 1,5 ln tải trọng do tải cực đại có thể có gây ra.

2. Áp lực bề mt lên ổ trượt phải không vượt quá 50% độ bền chảy (0,2% ứng suất thử) của vật liệu làm ổ đỡ khi tải trọng cực đại tác dụng.

trượt phải được thiết kế sao cho tải trọng động không gây ra mài mòn đáng kể, có hại cho sự ăn khớp của răng.

9.3. Thiết bị kiểm soát tải trọng

1. Để cân bằng tải trọng giữa các máy nâng chân dàn, phải kiểm tra và điều chỉnh lực xon (ở đng cơ điện) nếu thấy cần thiết. Các công tác này phải làm sau khi nâng dàn và sau khi chịu các điều kiện thời tiết làm thay đổi sự phân bố ti trọng. Yêu cầu này không áp dng nếu sử dụng thiết bị kiểm soát tải trọng tự động.

2. Phải lắp thiết bị báo quá nhiệt cho động cơ điện.

3. Nguồn cấp điện cho động cơ điện phải được bảo vệ trong trường hợp bị chập mạch.

10. Trang bị phòng nạn

10.1. Quy định chung

1. Các dàn phải được trang bị phòng nạn thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.

11. Thiết bị khoan

11.1. Quy định chung

11.1.1. Phạm vi áp dụng

1. Các quy định của phn này áp dụng cho các thiết bị khoan và các hệ thống và thiết bị liên quan đến công tác khoan trên các dàn có chức năng khoan.

2. Các quy định trong phần này đề cập đến các vấn đ về an toàn cho các dàn có chức năng khoan. Các khía cạnh về độ tin cậy và vận hành không nằm trong phạm vi áp dụng của phần này, trừ khi nó ảnh hưởng đáng kể tới an toàn.

3. Các yêu cầu trong phn này áp dụng cho các hệ thống và thiết bị khoan sau đây:

(1) Thiết bị chống phun cùng với hệ thống điều khiển

(2) Ống đứng

(3) Bộ bù dao động thẳng đứng

(4) Thiết bị nâng, xoay và thao tác ống

(5) Két chứa, thiết bị tun hoàn dung dịch khoan và trám xi măng

(6) Thao tác thiết bị chống phun

(7) Thiết bị thử giếng.

4. Các thiết bị nêu ở -3 phải được Đăng kiểm duyệt.

11.2. Giám sát kỹ thuật và phân loại thiết bị

11.2.1. Phân loại thiết bị

1. Thiết bị, kể cả các ống dẫn và phụ tùng được phân loại như sau:

(1) Loại IA: Thiết bị chính quan trọng về mặt an toàn đòi hỏi phải duyệt thiết kế và giám sát chế tạo.

(2) Loại IB: Thiết bị chính quan trọng v mặt an toàn đòi hỏi phải duyệt thiết kế và kiểm tra chất lượng.

(3) Loại II: Thiết bị liên quan đến an toàn thường được chế tạo theo các tiêu chuẩn được công nhận và được thực tế đảm bảo.

11.2.2. Giám sát kỹ thuật

1. Các thiết bị Loại IA được giám sát theo nguyên tắc sau:

(1) Duyệt thiết kế

(2) Giám sát chế tạo

(3) Kiểm tra và thử sau khi lắp đặt

(4) Xem xét các tài liệu chế tạo

2. Các thiết bị Loại IB được giám sát theo nguyên tắc sau:

(1) Duyt thiết kế

(2) Kiểm tra và thử sau khi lắp đặt

(3) Xem xét các tài liệu chế tạo và kiểm tra trong quá trình chế tạo nếu Đăng kiểm viên thấy cần thiết

3. Các thiết bị Loại II được chấp nhận liên cơ sở chứng chỉ của nhà chế tạo. Chứng chỉ ấy tối thiu phải có các thông tin sau:

(1) Các thông số kỹ thuật của thiết bị

(2) Giới hạn vận hành của thiết bị.

(3) Đảm bảo của nhà chế tạo rng thiết bị đã được chế tạo và lắp đặt theo phương pháp và tiêu chuẩn đã được chấp nhận.

11.3. Hồ sơ      

11.3.1. H sơ thiết kế

1. Hồ sơ thiết kế ca từng thiết bị hay hệ thống nêu ở 11.1.13 cần phi được trình duyệt ba bộ, bao gồm:

(1) Bố trí chung có mô t chi tiết và các thông số kỹ thuật

(2) Sơ đ thiết bị và ng dẫn

(3) Hệ thống điều khiển và giám sát

(4) Danh mục thông tin về các thiết bị trong hệ thống cùng với loại của nó

2. Tài liệu sau cũng phải được trình để Đăng kiểm tham khảo:

(1) Bản tính cường độ nhiệt ca hệ thống đốt

3. Đối với các thiết bị cấp IA và IB, các hồ sơ thiết kế sau đây phải được trình duyệt làm ba bộ:

(1) Các thông số kỹ thuật về thiết kế về môi trường làm việc, mức áp suất, nhiệt độ cực đại, cực tiểu, ăn mòn, ti trọng môi trưng, ti trọng chức năng cũng như các thông số khác có liên quan.

(2) Bn tính cường độ nhiệt của hệ thống đốt

(3) Các bản vẽ có kích thước và chi tiết đ để xét duyệt thiết kế

(4) Bn tính độ bền

(5) Chứng chỉ vật liệu, bao gồm các thông số kỹ thuật cần thiết ca vật liệu

(6) Các thông số kỹ thuật để chế tạo như hàn, xử lý nhiệt, kiểu và phạm vi thử không phá hủy, thử nghiệm, phương pháp chế tạo cũng như các thông số khác có liên quan.

11.3.2. Hồ sơ chế tạo

1. Các hồ sơ chế tạo phải được nhà chế tạo cất giữ sao cho các thông tin liên quan đến các thông số kỹ thuật để thiết kế, vật liệu, quá trình chế tạo, kiểm tra, xử lý nhiệt, thử nghiệm… có thể kiểm tra được.

2. Hồ sơ chế tạo ca các thiết b loại IA và IB phải được lập thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm. Trong đó, phải bao gồm các thông số sau, nếu có áp dụng

(1) Cam kết về sản phẩm của nhà chế tạo

(2) Các thông số kỹ thuật và bn vẽ có liên quan

(3) Vật liệu chế tạo từng chi tiết và ch số của từng chứng chỉ vật liệu

(4) Các thông số kỹ thuật về quy trình hàn và báo cáo thử quy trình hàn

(5) Vị trí mối hàn có ch rõ sử dụng quy trình hàn nào

(6) Biên bn xử lý nhiệt

(7) Vị trí kiểm tra không phá hủy có ch rõ sử dụng phương pháp kiểm tra kng phá hủy nào, biên bn kiểm tra

(8) Biên bản thử áp lực.

11.4. Vật liệu   

11.4.1. Quy định chung

1. Vật liệu được sử dụng phải tuân thủ các yêu cầu nêu trong TCVN 5317:2001 cũng như những yêu cầu của Đăng kiểm và phải phù hợp với mục đích sử dụng, có đủ độ bền và tính dẻo. Vật liệu ở những bộ phận quan trọng liên quan đến an toàn và tính toàn vẹn của thiết bị khoan phải đáp ứng được tiêu chuẩn tương ứng v độ dai va đập. Ngoài ra, nhng vật liệu được hàn phải có nh hàn tốt.

2. Việc lựa chọn vật liệu sử dụng trong vùng chứa H2S phải tuân thủ theo tiêu chuẩn đã được Đăng kiểm công nhận.

11.4.2. Vật liệu chế tạo bu-lông

1. Bu-lông và đai ốc quan trọng, liên quan đến an toàn kết cấu và vận hành, phải tuân thủ các tiêu chuẩn đã được Đăng kiểm công nhận.

2. Bu-lông và đai ốc chịu áp lực chính và kết cấu với độ bền chy trên 490 N/mm2 phải được chế tạo bng thép hợp kim hoặc hợp kim thấp, nghĩa là (%Cr + %Mo + %Ni) 0,50 và phải được tôi và ram.

11.4.3. Chống ăn mòn

1. Tất cả các loại vật liệu được sử dụng phải có khả năng chống ăn mòn. Nếu không phải được bảo vệ chống ăn mòn một cách hiệu quả hoặc có đủ lượng dự trữ ăn mòn.

2. Độ dự trữ ăn mòn (c) đối với ống thép được cho trong bảng

Bảng 11.4.3-1 Độ dự trữ ăn mòn (c) đối với ống thép

Đơn vị tính bằng milimét

Chức năng ca ống

c

Khí nén

1,0

Du thủy lực

0,3

Dầu bôi trơn

0,3

c làm mát

0,8

c biển nói chung

3

Sử dụng cho Hydrocacbon

2

Dung dịch khoan/ Xi măng

3

1) Đối với các ống chạy ngang qua các két thì độ dự trữ ăn mòn bên ngoài cần tăng thêm, phụ thuộc vào môi trường bên ngoài ống.

2) Đối vi các ng được bọc chng ăn mòn thì độ dự trữ ăn mòn có thể giảm tới 50%.

3) Thép các bon và thép không r không được sử dụng cho đường ống nước biển trừ khi trong đó có chứa hàm lượng molipđen cao.

11.1.4. Chứng chỉ vật liệu

1. Tất cả các loại vật liệu sử dụng để chế tạo các bộ phận chịu lực và áp suất phải có sn các tài liệu liên quan đến quy trình chế tạo và xử lý nhiệt (vật liệu kim loại) cùng với kết quả thử nghiệm phù hợp tiến hành theo tiêu chuẩn đã được công nhận.

2. Các vật liệu sử dụng để chế tạo các bộ phận chịu lực chính và chịu áp lực của các thiết bị cấp IA hoặc IB tối thiểu phải có Chứng chỉ của nhà máy sản xuất. Đối với các thiết bị cấp II thì chỉ cần Biên bản kiểm tra.

11.5. Nguyên tắc thiết kế         

11.5.1. Quy định chung

1. Các hệ thống và thiết bị phải được thiết kế phù hợp với các yêu cầu ở Phần này và tiêu chuẩn được công nhận tương ứng.

2. Nếu vì lý do an toàn, cn duy trì chức năng của một bộ phận thiết bị khoan trong điều kiện cháy thì phải sử dụng vật liệu có khả năng chu nhiệt cao và mức độ chịu nhiệt phi được xác nhận.

3. Các hệ thống và thiết bị cần phải được bảo vệ chống quá tải và quá áp.

11.5.2. Bố trí

1. Tất c các thiết bị và bộ phận được vận hành trên dàn hoặc cn kiểm tra bảo dưỡng phải được bố trí sao cho d tiếp cận.

2. Sàn khoan phải bố trí ít nhất hai lối thoát hiểm không có các chướng ngại vật.

3. Tất cả các thiết bị phải được đặt ở vị trí đm bo an toàn trong quá trình vận hành và nếu đặt trong vùng nguy hiểm phải được bảo vệ. Các thiết bị trong vùng nguy hiểm phải được bo vệ sao cho nhiệt độ bề mặt cực đại không vượt quá 80% nhiệt độ tự cháy của hỗn hợp không khí / khí đốt. Nếu không biết nhiệt độ tự cháy của hỗn hợp không khí / khí đốt thì ly nhiệt độ là 200 oC.

4. Hệ thống phải được bố trí sao cho một sự vận hành sai hay nhầm chức năng không gây ra nguy hiểm cho toàn dàn. Hệ thống an toàn phải có hai mức độ bo vệ độc lập để ngăn hoặc làm giảm tới mức thấp nht ảnh hưởng do nhầm chức năng hoặc lỗi trong thiết bị xử lý và hệ thống ống dẫn, kể cả bộ điều khiển của chúng. Hai mức độ bảo vệ phải được đm nhiệm bằng các kiểu thiết bị an toàn có chức năng khác nhau nhằm làm giảm xác suất hư hỏng do cùng một nguyên nhân.

5. Tất cả các thiết bị phải được lắp các thiết bị chỉ báo cần thiết cho công tác an toàn.

11.5.3. Điều kiện môi trường

1. Các chỉ tiêu môi trường và đặc trưng chuyển động của dàn trong điều kiện thiết kế vận hành, nguy hiểm và di chuyển phải được Đăng kiểm chấp nhận.

2. Cần có các kết quả kiểm tra hoặc các tài liệu có liên quan khác xác nhận các bộ phận hay hệ thống phù hợp với mục đích sử dụng của chúng.

3. Nếu cần, phải xét đến các yếu tố sau khi xác định tải trọng môi trường:

(1) Chuyển động của dàn

(2) Tải trọng gió

(3) Nhiệt độ nước biển và không khí

(4) Sóng

(5) Dòng chảy

(6) Ti trọng do băng hay tuyết tích t

(7) Động đất

11.5.4. Tải trọng

1. Mỗi bộ phận của thiết bị khoan phải được thiết kế với điều kiện tải trọng nguy hiểm nhất mà nó có thể phi chịu.

2. Đi với từng trường hợp tải trọng và mỗi một hạng mục cần xét, t hợp nguy hiểm nhất, vị trí và phương của tải trọng đồng thời xảy ra phải được dùng để tính toán.

3. Phải xét tất cả các ngoại lực ảnh hưởng tới từng chức năng của thiết bị khoan và có ảnh hưởng đáng kể hoặc làm giảm an toàn, độ bền và độ tin cậy.

 11.5.5. Nhiệt độ và áp suất thiết kế

1. Do điều kiện bên trong và bên ngoài, nhiệt độ thiết kế cho phép các bộ phận hoạt động với áp suất thiết kế phải được xác định với đầy đ độ dự trữ để dự phòng những trường hợp không bao quát hết được.

2. Phải xét đến các trạng thái khi động, dừng và các trạng thái không bình thường có thể xuất hiện.

3. Nếu cần, phải trình các bản tính xác định các giới hạn vận hành đặc trưng.

11.5.6. Thành phn dung dịch đưa xuống giếng

1. Cần phải xem xét thành phần dung dịch đưa xuống giếng để tránh các hiện tượng như ăn mòn, nứt do ứng suất ăn mòn, xói, tắc nghẽn cũng như các hiện tưng tương tự khác.

11.5.7. Hệ s an toàn thiết kế

1. Hệ số an toàn thiết kế sử dụng khi xác định mức ứng suất cho phép cho các điều kiện tải trọng khác nhau phải được ngưi thiết kế xác định và nêu trong hồ sơ thiết kế.

2. Hệ số an toàn phải phù hợp với các tiêu chuẩn được Đăng kiểm công nhận, nếu không được đề cập tới trong phần này.

3. Độ bền dẻo sử dụng để nh toán không được vượt quá 0,85 độ bền kéo tối thiểu.

11.5.8. Phụ tùng

1. Mọi ph tùng phải có chứng nhn tương đương với bộ phận mà nó thay thế.

11.6. Hệ thống 

11.6.1. Quy định chung

1. Hệ thống khoan phải được thiết kế đ vận hành an toàn dưới điều kiện tải trọng cực đại đã định trong quá trình khoan và giới hạn tổn thất do các nguy cơ gây ra.

2. Tất cả các bộ phận trong hệ thống và các hệ thống cộng tác phải đảm bo chức năng, năng suất và độ bền.

3. Chuyển động tương đối giữa các bộ phận khác nhau của hệ thống được cho phép trong phạm vi cần thiết mà không gây ứng suất có hại.

11.6.2. Hệ thống chống phun

1. Hệ thống chng phun thường bao gồm các bộ phận sau:

(1) Cửa rẽ nhánh với bộ phận bảo vệ để đóng xung quanh các thiết bị khoan ở giếng khoan. Thường thì có hai cửa rẽ nhánh, mỗi cửa đủ cho một lưu lượng nhất định. Các đường dẫn tốt hơn hết là dẫn qua mạn dàn.

(2) Một bộ đối áp kiểu túi hoặc kiểu vành khuyên

(3) Một bộ đối áp kiểu ngàm hoặc ngàm cắt có thiết bị khóa cơ khí

(4) Hai bộ đối áp kiểu ngàm chặn ống có thiết bị khóa cơ khí.

(5) Các thiết bị điều khiển như nêu trong các mục -3 và -4 dưới đây

2. Cụm thiết bị chống phun phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

(1) Phải được thiết kế sao cho dung dịch và khí đốt có thể dẫn ra khỏi hệ thống và dung dịch có thể bơm vào.

(2) Phải lắp hai van gn cm thiết bị chống phun cho mỗi ống thót và ống bơm dung dịch nặng. Các van này phải điều khiển được từ xa. Trong trường hợp cụm thiết bị chống phun được lắp ở đáy biển thì những van này phải là loại khi hỏng chuyển sang trạng thái an toàn. Các van này phải được bố trí ở chỗ được bảo vệ chống lại các hư hỏng do vật rơi.

3. Bộ điều khiển thiết bị chống phun phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

(1) Thiết bị chống phun phải được nối với ít nhất hai bảng điều khiển, trong đó, một bảng đặt ở chỗ người vận hành khoan. Các bảng điều khiển phải được nối với hệ thống điều khiển chính và không được mắc nối tiếp.

(2) Bảng điều khiển thứ hai phải được đặt cách ch người vận hành khoan một khoảng hợp lý và phải bố trí sao cho d tiếp cận khi bng điều khiển ở chỗ người vận hành khoan không hoạt động đúng chức năng hay không tiếp cận được.

(3) Bảng điều khiển phải hiển thị thông tin rõ ràng cả khi thiết bị chống phun mở hay đóng. Ngoài ra, bảng điều khiển cũng phải hiển thị rõ áp lực và thể tích đối với các chức năng / hoạt động khác nhau.

(4) Bảng điều khiển phải có các thiết bị tín hiệu báo động nghe và nhìn thấy được khi áp suất tích lũy thấp, mất nguồn cấp năng lượng, cũng như khi chất lỏng trong két chứa dung dịch điều khiển ở mức thấp.

(5) B phận chính của hệ thống điều khiển, k cả van điều khiển phải được đặt ở chỗ được che chn bằng các sàn khoan hay boong phụ. Tuy nhiên, cũng phải dễ tiếp cận từ phía sàn khoan. Ngoài ra, cũng phải tiếp cn được từ phía ngoài mà không phải qua sàn khoan hay boong phụ.

(6) Bộ tích lũy, dùng để đóng thiết bị chống phun đặt trên dàn, phải có đủ dung lượng cần thiết để cung cấp đủ lượng chất lỏng (khi bơm không hoạt động) để đóng một bộ đối áp kiểu ngàm chặn ống và kiểu vành khuyên trong cụm thiết bị trên giếng khoan cộng với lượng chất lỏng đ m van ống thót thủy lực.

(7) Bộ tích lũy, dùng để đóng thiết bị chống phun đặt dưới biển, phải có đủ dung lượng cần thiết để cung cấp đủ lượng chất lỏng (khi bơm không hoạt động) để đóng và m bộ đi áp kiểu ngàm và một bộ đối áp kiểu vành khuyên.

(8) Bộ điều khiển thiết bị chống phun, phải được thiết kế sao cho mỗi thiết bị chống phun, trừ thiết bị chống phun kiểu vành khuyên phải có thể đóng trong vòng 30 giây. Thiết bị chống phun kiểu vành khuyên phải có khả năng đóng trong vòng 45 giây.

(9) Cụm thiết bị chống phun phải có hai van kiểm soát độc lập cho đường kiểm soát thiết bị chng phun từ bộ điều khiển chính.

4. Bộ điều khiển cửa rẽ nhánh phải tuân thủ các yêu cầu sau:

(1) Hệ thống cửa rẽ nhánh phải được nối với bảng điều khiển có thể vận hành bằng tay, từ vị trí gần chỗ người vận hành khoan.

(2) Hệ thống điều khiển cửa rẽ nhánh phải được lắp khóa liên động sao cho van của ống cửa rẽ nhánh dẫn ra mạn khuất gió được mở trước khi cửa rẽ nhánh đóng ở gn thiết bị khoan.

5. Ống góp thót phải tuân thủ các yêu cầu sau:

(1) Phía chịu áp lực cao của ống góp thót phi có áp lực làm việc ít nht bằng với áp suất làm việc của cụm thiết bị chống phun.

(2) Phi có khả năng bơm dung dịch khoan qua ống góp thót và cụm van dập giếng (kill manifold) tới áp lực làm việc của cụm thiết bị chống phun.

(3) ng góp thót phải có khả năng dn dòng chảy về qua bình tách dung dịch khoan/ khí đốt đã lp đặt.

(4) ng góp thót và cụm van dập giếng cùng với đoạn ống thót và đoạn ống đóng phải được bố trí sao cho bơm thông qua một đường và đng thời ng có thể chảy về đoạn ống thót qua đường đối diện.

(5) ng góp thót phải được trang bị như sau:

(a) Tối thiểu 03 đoạn thót mà một trong số đó cho phép điều khiển t xa, và một có thể điều khiển bng tay. Phải làm sao cho có thể cách ly và thay đổi đoạn thót nếu cn, trong khi ng góp đang hoạt động.

(b) Một van cho mi đường vào hoặc đường ra sao cho đường vào và đưng ra ng góp có th được cách ly. Tại những vùng có áp lực cao và thp gặp nhau tại hệ thống ống góp, phải bố trí 02 van nối tiếp. ng góp chịu áp lực 345 bar hay lớn hơn phải được lp tối thiểu hai van trước đoạn thót. Áp lực làm việc của van xác định dựa trên áp lực làm việc cực đại của ống góp thót.

(6) Các thông số sau phải hiển thị dễ dàng cho người vận hành đoạn thót điều khiển từ xa: áp suất ống khoan, áp suất ống góp thót, tốc độ bơm dung dịch khoan. Tại vị trí vận hành của đoạn thót điều khiển được bằng tay, ch cn hiển thị áp suất ống khoan và áp suất ống góp thót.

6. Các van trên cột cần khoan phải đáp ứng các yêu cầu sau:

(1) Phải có phương tiện đ ngăn dòng chảy ngược lên cột cần khoan trong tất cả các điều kiện khoan, cả khi nối và không nối nếu không trang bị như ở các mục từ (2) đến (6) dưới đây.

(2) Phải lắp với cn chủ lực phía trên ở phía dưới khớp đầu cột ng khoan và với cần ch lực phía dưới phải được lp ở phía đáy cần ch lực.

(3) Vòi cần ch lực phía trên và phía dưới phải được thiết kế vi áp suất 5000 psi.

(4) Vòi cn chủ lực phải được bảo dưỡng trong điều kiện thuận lợi và được thử đồng thời cùng với thiết bị chống phun.

(5) Dụng cụ điều khiển ống nặng và các dụng cụ khác dùng để đóng vòi cn chủ lực phi được đặt ở chỗ dễ lấy, phải hướng dẫn công dụng và cách sử dụng chúng cho mọi người cần dùng.

(6) Van an toàn đóng m trên cột cần khoan phải được đặt ở vị trí hở trên sàn khoan để có thể dùng được ngay. Các van phải là loại có kích thước và cấu tạo ren thích hợp vừa với ống đang sử dụng. Các van này phải có khả năng chịu được áp suất b mặt giếng như của thiết bị chống phun đang sử dụng.

11.6.3. Hệ thống ống đứng

1. ng thót và ống dập giếng (kill line) phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

(1) Cụm thiết bị chống phun phải có ống thót và ống dập giếng (kill line) và các ống này phải được nối với ống góp thót.

(2) Ống thót và ống dập giếng (kill line) có đầu ni, van… phải có áp lực làm việc ít nhất bằng với áp lực làm việc danh nghĩa của cụm thiết bị chống phun.

2. Đầu nối giếng khoan của ống đứng phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

(1) Việc vận hành khẩn cấp đầu ni giếng khoan của ống đứng phải tiến hành được ở một vị trí khác ngoài vị trí vận hành thông thường. Vị trí điều khiển phải được lựa chọn sao cho ít nhất có thể tiếp cận được một ch điều khiển trong trường hợp khn cấp.

11.6.4. Bộ bù dao động thẳng đứng và hệ thống căng

1. Dòng chất lỏng bị hạn chế theo cả hai phương của bộ bù dao động phải được bố trí sao cho có thể bảo đm không làm mất áp lực chất lỏng.

2. Bảng điều khiển khí và bộ ch lũy phải được lắp cùng với van an toàn.

3. Đường x khí từ van an toàn phải là loại tự tiêu nước.

4. Khí nén chỉ được sử dụng với chất lỏng không cháy.

5. Hư hỏng trong một bộ phận của thiết bị căng ống đứng phi không làm hỏng lây toàn bộ hệ thống.

11.6.5. Hệ thống nâng, xoay và thao tác ống

1. Các thiết bị gắn trên tháp khoan và trên sàn khoan phải được chằng buộc cẩn thận.

2. Thiết bị nâng phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

(1) Phải bố trí thiết bị an toàn để ngăn bộ ròng rọc động chạy chạm vào bộ ròng rọc cố định.

(2) Đ đ phòng trường hợp phanh chính bị hng thì cơ cấu tời cần được trang b thiết bị dừng sự cố dễ dàng nhận nhận diện và dễ tiếp cận. Thiết bị dừng sự cố phải có khả năng dừng và hạ vật nâng một cách an toàn trong trường hợp phanh chính bị hỏng.

(3) Tải trọng công c cực đại cho phép đối với một hệ thống các thiết bị phụ thuộc lẫn nhau là ti trọng công tác cực đại cho phép của các bộ phận yếu nhất của hệ thống như tời, cáp, móc nâng, ròng rọc.

3. Thao tác ống phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

(1) Phải có biện pp để giữ các cn nặng, ống khai thác, sào, ống chng để ở chỗ tháp khoan.

(2) Giá đặt ng phải được thiết kế hoặc bằng cách nào đó ngăn các cần nặng, ống, và các vật liệu dạng ống khác khỏi bị hư hỏng do n hay trượt ra khỏi giá đt.

(3) Tất cả các kìm phải được gn một cách an toàn vào tháp khoan, cột hay trụ đỡ và buộc bằng dây cáp thép hay tay đòn cứng có độ bn gãy tối thiểu lớn hơn độ bn đứt của cáp kéo hay xích.

(4) Kìm phải có dây an toàn và các dây phải làm việc ở phía đối diện dây an toàn, dây an toàn phải có độ bn đt ti thiểu lớn hơn lực xoắn.

(5) Tất cả các phụ tùng và đầu nối phải có độ bn lớn hơn hoặc bằng độ bền đứt của dây cáp hay tay đòn cng mà chúng nối vào và không được thắt nút để làm căng dây.

(6) Hệ thống áp lực của kìm dùng năng lượng phải gn với van xả an toàn.

11.6.6. Két chứa, hệ thống tuần hoàn dung dịch khoan và ximăng

1. Phải có đủ thiết bị trộn dung dịch khoan cho chương tnh khoan dự định.

2. Két chứa dung dịch khoan phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

(1) Các thiết bị thủy lực và khí nén phải được gần van an toàn.

(2) Các két cha dung dịch khoan ở vùng kín, phải dùng các van an toàn có thể kiểm tra được, có thể x ra bên ngoài. Các vùng kín này phải được thông gió để tránh tăng áp suất trong trường hợp xảy ra vỡ hoặc rò hệ thống cấp khí.

3. Thiết bị tuần hoàn dung dịch khoan phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

(1) Thiết bị khử khí và bình tách khí/dung dịch khoan phi được thông gió một cách an toàn.

(2) Bơm dung dịch khoan áp suất cao phải được gắn với thiết bị giảm xung và van an toàn đặt ở mức áp suất cho phép lớn nht của hệ thống

(3) Đường xả dung dịch khoan từ van an toàn ra phải là loại tự xả.

(4) Các thông số sau phải được hiện rõ ở bảng điều khiển khoan

(a) Áp lực xả ra của bơm dung dịch khoan và năng suất

(b) Khối lượng dung dịch khoan vào và ra lỗ khoan

(c) Thể tích dung dịch khoan trong bể chứa dung dịch khoan, có ch rõ độ tăng hay gim thể tích dung dịch khoan.

(d) Chỉ số dung dịch khoan tr về, chỉ rõ độ chênh thể tích giữa dung dịch đi và về. Đng hđo lưu lượng phải có khả năng bù trong trường hợp dàn dao động.

(e) Nồng độ khí trong dung dịch khoan.

(f) Trọng lượng cột ống khoan

(g) Tốc độ khoan sâu và độ sâu khoan.

(5) Phải lắp một hệ thống báo động nghe, nhìn được để chỉ báo trạng thái không bình thường của lưng dung dịch khoan trong bể chứa.

11.6.7. Hệ thống thử giếng và đốt

1. Phải lắp hai van liên tiếp trên đường chạy vòng qua thiết bị giảm áp.

2. Thiết bị trao đổi nhiệt phải được gắn van an toàn

3. Khớp đu cột ống khoan và vòi cần chủ lực (tuyô chịu áp lực cao) không phải là bộ phận của đường thử.

4. Phải bố trí tối thiểu hai ống đốt hoặc các thiết bị khác đ có thể dẫn trực tiếp dòng từ giếng ra các mạn dàn.

5. Đường đốt hay các đường ra khác thuộc vùng hạ lưu của ống góp thót phải có đường kính trong không nhỏ hơn đường kính trong của đường lớn nhất của ống góp thót.

6. Cần đốt phải được làm mát.

7. Cn đốt phải được đặt ở vị trí an toàn cách xa dàn. Cần chng minh bng bn tính toán cường độ nhiệt.

8. Nếu sử dụng hệ thống khí nén để cấp cho các bộ phận của cần đốt thì phải trang bị các phương tiện để ngăn nhiễm bn hydrocacbon các bộ phận của nó.

11.7. Các chi tiết kết cấu và cơ khí      

11.7.1. Quy định chung

1. Các bộ phn phải được thiết kế phù hợp với các quy định của tiêu chuẩn này, các tiêu chuẩn hay hướng dn được Đăng kiểm công nhận.

2. Các bộ phận phải được thiết kế phù hợp với mục đích sử dụng, có tính tới ảnh hưởng lẫn nhau với các bộ phận khác và phải hoạt động an toàn trong mọi điều kiện vận hành, k cả trong các trường hợp quá tải đã dự nh trước.

3. Nếu sử dụng các mt bích và kẹp hay ống nối ngoài thì phải xét tới áp lực bên trong và tải trọng bên ngoài.

4. Cụm thiết bị và các bộ phận cần nhc ra để bảo dưỡng, lắp đặt phải thiết kế móc cẩu một cách thích hợp

5. Các kết cấu như tháp khoan, cn đốt, khung thiết bị chống phun cn phải được thử độ dai va đập vết cắt chữ V theo yêu cầu của tiêu chuẩn đã được Đăng kiểm công nhận.

11.7.2. Hệ thống chống phun

1. Ngàm cắt phải có khả năng cắt phần dầy nhất của ống khoan to nhất dùng cho thiết bị chng phun.

2. Ngàm ống phải được thiết kế chịu được tải trọng treo nó có thể phải chịu.

3. Ống dn phục vụ điều khiển thủy lực b mặt và các chi tiết của nó phi có khả năng chịu lựa trong khoảng thời gian đủ để vận hành thiết bị chng phun.

4. Vòi cần ch lực phía dưới phải được thiết kế sao cho dung dịch có thể chảy qua cụm thiết bị chống phun trong trường hợp không lắp thiết bị chống phun ở đáy biển.

5. Thiết kế hệ thống cửa rẽ nhánh phải tính đến mài mòn trong quá trình hoạt động

6. Các van trong hệ thống cửa rẽ nhánh phải có khả năng hoạt động trong điều kiện xu nht có thể dự báo được.

11.7.3. Hệ thống ống đứng

1. Đu giếng vn hành thủy lực, ống đứng, và đầu nối ống thót hay ống bơm dung dịch nng phải có cấu dự phòng để mở khóa và ngắt. Cơ cấu m khóa phụ có thể là loại hoạt động thủy lực hay cơ khí nhưng phải hoạt động độc lập vi cơ cấu mở khóa chính.

11.7.4. Hệ thống bù dao động thẳng đứng

1. Xi-lanh thủy lực và bộ tích lũy phải được thiết kế chịu được ti trọng do áp lực trong và các tải trọng tác dụng khi chúng đóng vai trò như là các phần tử kết cấu.

11.7.5. Hệ thống nâng, xoay và thao tác ống

1. Kẹp cáp phải là loại đã được Đăng kiểm chấp nhận, có hai chỗ kẹp. Số lượng kẹp phải thỏa mãn tiêu chuẩn được Đăng kiểm công nhận và không được ít hơn 03 cái.

2. Nếu sử dụng cáp bọc chất dẻo thì phải chú ý đến s lượng và kiểu kẹp được dùng.

3. Từng bộ phận như puli, móc nâng, vòng kẹp, bộ dây treo cáp, các chi tiết gắn cố định phải được ch rõ tải trọng làm việc cực đại cho phép.

4. Tất cả các tời khí nén trên tháp khoan, trên sàn khoan, sàn miệng giếng và cầu nối phải được bo vệ và chỉ rõ tải trọng làm việc cực đại cho phép.

5. Ti phải có phanh tự động, hoạt động ngay khi mất nguồn cấp năng lượng. Phanh phải có khả năng dừng tời khi ti ở tốc độ cao nhất, với trọng lượng hàng lớn nhất.

6. Tời phải được gắn cần điều khiển, tự động trở v v trí dừng khi không hoạt động. V trí dừng phải được xác định.

7. Ti nâng người phải được thiết kế hoạt động cố định theo chiều lên và xuống. (không cho phép thả tời rơi tự do và phanh).

8. Bệ đặt giá và giá đỡ phải được thiết kế chịu được tải trọng cực đại đã dự báo trước của ống, cần nng và các tải trọng đã dự báo trước khác.

9. Thiết kế cơ cấu lắp ghép ống chng phải đảm bo các yêu cầu an toàn sau:

(1) Tự động dừng khi cần nâng hạ nh ra.

(2) Thiết bị ngừng sự cố được kích hoạt khi hng cơ cấu nâng

(3) Khi gắn cơ cấu mt sàn lắp ghép thì phải lp thiết bị khóa cơ khí bổ sung.

11.7.6. Két chứa, thiết bị tun hoàn dung dịch khoan và hệ thống xi măng

1. Tất cả các két chứa đu phải được gắn van an toàn hay đĩa an toàn để tránh quá áp. Đĩa an toàn chỉ được sử dụng cho két chứa ở vùng không gian h hoặc gắn với đường thoát ra vùng không gian hở.

2. Thiết kế bình không chịu áp lực phải tính tới áp lực tĩnh gây ra do ống thông hơi hoặc các đu ni tương tự nếu có gắn chúng.

11.7.7. Hệ thống đặt thiết bị chống phun

1. Thiết kế hệ thống đặt thiết bị chng phun phải tính tới các tải trọng do vận chuyển hay xếp đặt.

11.7.8. Hệ thống thử giếng và đốt

1. Cn đốt phải được thiết kế cả với trạng thái hoạt động và lắp đặt

2. Trong quá trình thiết kế kết cấu cần đốt, cn phải xét tới tải trọng nhiệt trong quá trình đốt.

11.8. Ống dẫn  

11.8.1. Quy định chung

1. Ống dn bao gồm các ống, ống mềm, vòi mềm và các bộ phận khác như van và phụ tùng, đu nối ống như đầu ni bằng hàn, bích nối bắt bulông, kẹp, móc nối, miếng đệm, móc treo, giá đỡ cũng như các chi tiết có liên quan khác.

2. Nếu thiết kế ống dn không nằm trong phạm vi của bất cứ một tiêu chuẩn nào được Đăng kiểm công nhận thì Đăng kiểm có thể yêu cu tính toán ng suất tổ hợp.

3. Trong quá trình thiết kế, khi đánh giá các dạng phá hoại có thể xảy ra, cn xét đến các h số và các hệ số tổ hợp tương ng sau đây:

(1)

Ăn mòn, mài mòn

(2)

Rung, gõ thủy lực

(3)

Xung áp lực

(4)

Điều kiện nhiệt độ không bình thường cực hạn

(5)

Lực va đập

(6)

Rò rỉ.

11.8.2. Thiết kế ống cứng

1. Tính toán ống phải đảm bảo rằng ống phải có đủ độ bền trong suốt thời gian sử dụng.

2. Nếu nh toán ng suất theo Lut Von-Mises thì ứng suất tổ hợp tương đương tại mọi điểm trên thành ống phải không vượt quá 60% độ bền chảy cực tiểu của vật liệu làm ống.

Độ bn chảy cực tiểu của của vật liệu phi nhỏ hơn các giá trị sau:

(1) Độ bn chảy trên tối thiểu;

(2) Độ bền chảy với độ dãn dài 0,2%;

(3) 0,8 x độ bn kéo tối thiểu của vật liệu:

ng suất tổ hợp tương đương theo Von-Mises được xác định theo công thức sau:

(11-1)

 Trong đó:

σ0: Ứng suất vòng

σ1: ng suất dọc trục

σ0: ng suất hướng kính

σ0,σ1,σ0 có thể tính toán dựa vào phương trình Lame cho ống trụ dầy.

3. Độ dầy thành ống thiết kế cực tiểu (t) đối vi mọi loại ống phải xét tới:

(1) Dự trữ uốn ống

(2) Dự trữ để cắt ren

(3)  Dự trữ ăn mòn

(4) Dự trữ mài mòn.

Đ dày cực tiểu của ống thẳng hay uốn cong không được nhỏ hơn:

T = to + độ dự trữ

Nếu ng bị uốn thì độ dầy ống cực tiểu trước khi uốn không được nhỏ hơn

to + b

Trong đó:

to – độ dầy theo tính toán bền

b – độ dự trữ uốn

4. Nếu không xác định được chính xác độ dự trữ uốn b hoặc khi uốn ống không đảm bảo được độ dầy thì độ dự trữ phải không được nhỏ hơn:

Trong đó:

D – Đường kính ngoài của ống

R – Bán kính uốn

tođộ dy tính toán

Nếu tỷ số uốn D/R không cho trước thì lấy bng 1/3.

5. Độ dy cực tiểu theo tính toán bn của ống có ren phải tăng thêm một lượng dự trữ bng độ sâu của ren. Đối với rãnh hay b mt được gia công bng máy, nếu dung sai không xác định thì lấy dung sai bng 0,5mm thêm vào độ sâu cắt.

6. Độ dự trữ ăn mòn (c) đối với ống thép được cho trong Bảng 13.5.3-1, tiêu chuẩn này. Đối với các ống bằng đng đ, đng thau, hợp kim đng-thiếc và Đồng-Niken với thành phn Niken < 10%=””>ì độ dự trữ ăn mòn được lấy là 0,8mm. Đối với ống Đng-Niken với thành phần Niken ³ 10% thì độ dự trữ ăn mòn được lấy là 0,5mm. Với các môi trường ít tác động ăn mòn đối với vật liệu sử dụng thì độ dự trăn mòn có thể lấy bng 0. Đi với các ống có nguy cơ ăn mòn cao thì phải để đ dự trữ ăn mòn lớn hơn nếu thấy cần thiết.

7. Giá trị t không tính tới sai số âm do chế tạo, do vậy, độ dầy thành ống danh nghĩa ta không được nhỏ hơn:

Trong đó:

a – sai số âm do chế tạo (%)

8. Nếu ống có thể bị mài mòn, như trong hệ thống dung dịch khoan hay ximăng, thì độ d trữ mài mòn phải được xác định có tính tới điều kiện hoạt động.

11.8.3. Thiết kế ng mềm

1. Vị trí đặt ng mềm phải ch rõ trong tài liệu thiết kế.

2. ng mm đã được xét duyệt phù hợp với mục đích sử dụng có thể lắp ở chỗ lắp ống cứng không phù hợp.

3. Các phần tử ống mềm phải dễ tiếp cận để kiểm tra.

4. Ống mm nếu được sử dụng trong hệ thống mà dung dịch ra không kiểm soát được sẽ gây nguy hiểm thì phải có các phương tiện để cách ly.

5. Áp suất gây n vòi mm tối thiểu phi gấp 4 lần áp suất làm việc cực đại. Trong trường hợp đặc biệt, Đăng kiểm có thể xem xét giảm mức áp suất này xuống với các vòi chịu áp suất cao và lòng ống rộng.

6. Vòi mềm và đầu nối phi kim loại dãn n được cho hệ thống hydrocacbon phải được thử chịu lửa theo phương pháp được Đăng kiểm công nhận. Vòi mm phải được bảo dưỡng đảm bảo nh toàn vẹn và chức năng trong cùng khoảng thòi gian như yêu cầu đối với toàn thể hệ thống ống dn và các bộ phận.

7. Ống dẫn có lắp đầu nối dãn nở hoặc ống xếp phải được điều chnh và kẹp một cách phù hợp. Nếu cn thiết, phải bo vệ chúng khi các hư hỏng do cơ học.

8. Chi tiết nối đầu ống phải được thiết kế và chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn đã được Đăng kiểm công nhận.

11.8.4. Thiết kế van và các bộ phận của ng dẫn

1. Nắp đậy van kiểu vn không được sử dụng cho các van có đường kính danh nghĩa lớn hơn 50 mm.

2. Nắp đậy van kiểu vn phải đảm bảo không bị lỏng ra trong quá trình van vn hành.

3. Phải có phương tiện ch báo cho biết vị trí van đang mở hay đóng.

4. Thời gian đóng van phải được lựa chọn sao cho không gây ứng suất bất lợi cho ống do va đập thủy lực

5. Các bộ phận của ống dẫn không nm trong quy định ca tiêu chuẩn được Đăng kiểm công nhận phải được Đăng kiểm xét duyệt. Phải trình bn vẽ và bản tính ứng suất. Trong đó phải nêu phạm vi sử dụng, môi trường sử dụng, áp suất thiết kế, nhiệt độ sử dụng, vật liệu và các thông số kỹ thuật thiết kế khác. Các bộ phận có cấu tạo phức tạp, không thể tính toán bằng lý thuyết được, có thể được chấp nhận nếu có biên bản th kiểm chứng nguyên mẫu đã được chứng thực đảm bảo phù hợp với mục đích sử dụng.

11.8.5. Thiết kế đu nối ống

1. Số lượng đu ni ống có thể tháo ra được phi được giới hạn vừa đủ. Các đầu nối ống phải thỏa mãn mục đích sử dụng, tuân theo tiêu chuẩn đã được Đăng kiểm công nhận.

2. Các mối nối ống có đường kính ngoài ³ 51 mm thường là mối hàn đối đu, mt bích hoặc mối nối ren với ren không nằm trong phần hàn ph. Các mối nối nhỏ hơn có thể hàn, ren và hàn phủ nếu ống không dùng cho dung dịch gây ăn mòn. Có thể sử dụng ren hình nón, đoạn nối kép hoặc đu nối co ngót nếu được xem xét kỹ.

3. Nếu sử dụng hệ thống ống dẫn có áp suất ³ 207 bar thì không được sử dụng đầu nối ren thông thường.

4. Phôi của bích cổ hàn phải được gia công thành hình dạng càng gần tới hình dạng đầu ống càng tốt.

5. Ren hình nón phải được sử dụng ở ống ni có đầu vặn vít cấy nếu ng nối được phép sử dụng.

6. Cn phải tính toán gia cường:

(1) Nếu các núm hàn trên thân ống (weldolet) có kiểu hình dạng khác thường được sở dụng ở chỗ nối nhánh.

(2) Nếu đ bn của các bộ phận thuộc ở phần ni nhánh không đảm bo .

11.8.6. Các kết cu đỡ

1. Các ng dẫn phải được đỡ sao cho trọng lượng của nó không được đè lên máy mà nó được nối vào hay các van lớn cùng phụ tùng không gây nên ứng suất bổ sung trên các ống lân cận.

2. Lực dọc trục do áp lực trong thay đổi theo phương hoặc diện tích mặt cắt phải được tính đến khi treo ống.

3. Giá đ ống phải là loại có thể ngăn các rung động bất lợi không ảnh hưởng đến hệ thống.

4. Các ống có áp suất ³ 207 bar không được phép hàn các ph tùng trực tiếp với ống. những chỗ ống chạy qua vách hay sàn t phải dùng các tấm đệm (hay vòng bít).

5. Phải tránh hàn các phụ tùng trực tiếp vào ống có áp suất dưới 207 bar. Nếu không thể tránh được thì phải dùng tấm đệm hay dùng giá đ, bằng các cách thức khác nhau, hàn vào ống sao cho ít gây ứng suất nhất lên bề mặt ống.

12. Thiết bị khai thác   

12.1. Phạm vi áp dụng

1. Các yêu cầu trong phần này áp dng cho các thiết bị khai thác, cũng như các thiết bị, kết cu, hệ thống có liên quan lp trên dàn (gọi tắt là thiết bị khai thác) về các mặt an toàn thiết bị, con người cũng như bảo vệ môi trưng.

2. Các yêu cầu trong phần này áp dụng cho các thiết bị khai thác sau đây:

(1) Hệ thống ống đứng xuất và khai thác.

(2) Hệ thống điều khiển giếng.

(3) Hệ thống kéo và bù ống đứng.

(4) Hệ thống xử lý hydrocacbon.

(5) Hệ thống đốt và xả.

(6) Hệ thống an toàn cho thiết bị khai thác.

(7) Hệ thống dịch vụ cho thiết bị khai thác.

(8) Hệ thống ép nước.

(9) Hệ thống ép khí.

(10) Hệ thống chứa đựng.

3. Các quy định của phần này được giới hạn tại:

(1) Đầu nối phía dưới ống đứng tới hệ thống ở đáy biển.

(2) Đầu nối hệ thống điều khiển đến hệ thống ở đáy biển

(3) Đầu nối với phao khai thác

(4) Van ngắt ở chỗ dầu thô ra khỏi thiết bị khai thác tới chỗ chứa dầu thô.

12.2. Giám sát kỹ thuật và Phân loại    

12.2.1. Nguyên tắc xét duyệt thiết kế

1. Hệ thống khai thác được giám sát kỹ thuật theo nguyên tắc sau:

(1) Duyệt thiết kế

(2) Giám sát lắp đt

(3) Thử chức năng sau khi lắp đặt

12.2.2. Phân loại các thiết bị

1. Thiết bị được phân ra các loại sau:

(1) Loại I: Các thiết bị liên quan đến an toàn mà phải yêu cầu có Giấy chứng nhận của Đăng kiểm.

Các thiết bị loại I được phân ra làm loại IA và IB.

(2) Loại II: Các thiết bị liên quan đến an toàn mà ch yêu cầu Chứng ch của nhà sản xuất là đ.

2. Tùy thuộc vào phạm vi kiểm tra, các thiết bị loại I được phân ra loại IA và IB:

(1) Loại IA: Kiểm tra trong quá trình chế tạo; Chứng kiến thử ti trọng, áp lực và chức ng ln cuối; Xem xét biên bn chế tạo.

(2) Loại IB: Chứng kiến thử tải trọng, áp lực và chức năng ln cuối; Xem xét biên bn chế tạo.

3. Thiết bị loại II được xem xét dựa trên các chứng chỉ của nhà chế tạo. Chứng ch đó phải bao gồm các nội dung sau đây:

(1) Bảng thông skỹ thuật của thiết bị

(2) Giới hạn vn hành của thiết bị

(3) Xác nhận của nhà chế tạo rng thiết bị đã được chế tạo và kiểm tra theo tiêu chuẩn đã được Đăng kiểm công nhận. Đăng kiểm cũng có thể chấp nhận biên bản kim tra hay chng chỉ thử độc lập.

12.3. Hồ sơ thiết kế     

12.3.1. H sơ thiết kế hệ thống khai thác và bố trí của chúng

1. Các tài liệu liên quan đến thiết kế hệ thống khai thác và bố trí của chúng sau đây phải được trình Đăng kiểm duyệt:

(1)

Bố trí hệ thống hoàn thiện giếng;

(2)

Bố trí hệ thống xử lý k cả hệ thống đốt và bn chứa hydrocacbon;

(3)

Sơ đồ ống dn và thiết bị đo của các hệ thống x lý và dịch vụ;

(4)

Hệ thống điều áp, giảm áp và thải

(5)

Hệ thống thóat nước

(6)

Hệ thống điều khiển

(7)

Hệ thng dừng xử

(8)

Hệ thống dừng ép vỉa

(9) Hệ thống căng và bù ống đứng

(10) Chương trình thử

2. Các tài liệu liên quan đến thiết kế hệ thống khai thác và bố trí của chúng sau đây phải được trình Đăng kiểm để tham khảo:

(1) Nguyên tắc vận hành và mô tả quá trình xử lý;

(2) Lưu đ quá trình xử lý;

(3) Các bn tính tương ứng, kể cả bản tính áp lực, nhiệt độ và năng suất;

(4) Bản tính bức xạ và phân tán nhiệt:

(5) Lôgíc hoạt hóa hệ thống điều áp;

(6) Nguyên tắc hệ thống dừng xử lý;

(7) Nguyên tắc hệ thống dừng ép vỉa;

(8) Hệ thống bo dưỡng và giám sát ăn mòn/ mài mòn;

3. Các tài liệu liên quan đến thiết kế hệ thống ống đứng phải được trình Đăng kiểm duyệt được nêu trong 12.10.3.

4. Các tài liệu liên quan đến thiết kế hệ thống điện phải được trình Đăng kiểm duyệt được nêu trong 12.12.2.

5. Các tài liệu liên quan đến thiết kế h thống thiết bị đo và điều khiển phải được trình Đăng kiểm duyệt được nêu trong 12.13.2.

12.3.2. Hồ thiết kế cụm thiết bị

1. Đối với các cụm thiết bị mà trong thiết kế có các thiết bị như tua-bin, máy nén, bơm… thì phải trình Đăng kiểm duyệt các hồ sơ thiết kế sau đây:

(1) Bố trí thiết bị/cụm thiết bị cùng với thuyết minh và các thông số kỹ thuật;

(2) Sơ đ thiết bị đo và ống dẫn;

(3) Bản kê các thiết bị/hệ thống giám sát và điều khiển;

(4) Bản kê có các thông tin về tất cả các thiết bị có liên quan trong hệ thống;

(5) Kết cấu bệ đỡ.

(6) Chương trình thử.

12.3.3. Hồ sơ thiết kế các thiết bị loại I

1. Các hồ sơ thiết kế sau đây phải được trình Đăng kiểm duyệt:

(1) Các bản vẽ có đầy đủ các chi tiết và kích thước đủ để duyệt;

(2) Biên bản chế tạo vật liệu có cả các thông số kỹ thuật, nếu cn;

(3) Chương trình thử.

2. Các hồ sơ thiết kế sau đây phải được trình Đăng kiểm để tham khảo:

(1) Các thông số kỹ thuật và số liệu thiết kế, bao gồm các thông số kỹ thuật về môi trường làm việc, các mức áp lực, áp lực làm việc cực đại cho phép, nhiệt độ cực đại/cực tiểu, kiểm soát ăn mòn, môi trường và tải trọng chức năng cũng như các thông số kỹ thuật có liên quan khác;

(2) Bản tính độ bn;

(3) Bản tính rung ngang và xoắn, nếu có;

(4) Các thông số kỹ thuật, bao gồm hàn, xử lý nhiệt, kiểu và phạm vi kt không phá hủy, phương pp chế tạo, cũng như các thông số kỹ thuật có liên quan khác.

12.3.4. Hồ sơ thiết kế ống dẫn loại I

1. Các hồ sơ thiết kế sau đây phải được trình Đăng kim duyệt:

(1) Toàn bộ các thông số kỹ thuật của tất cả các cấp ống dn khác nhau;

(2) Bn tính ứng suất hay biên bản th kiểm chứng cho các hạng mục điều áp phi tiêu chuẩn;

(3) Sơ đ thiết bị đo và ống dẫn có liên quan tới từng tuyến ống tương ng;

(4) Bn kê tất cả các thông tin liên quan đến các hạng mục khác nhau trên tuyến ống:

(5) Kế hoạch thử áp lực.

2. Các hồ sơ thiết kế sau đây phải được trình Đăng kiểm để tham khảo:

(1) Các tiêu chuẩn dùng để thiết kế và hệ thống thứ nguyên;

(2) Phạm vi áp dụng;

(3) Môi trường hoạt động;

(4) Áp lực thiết kế đối với từng cấp ống;

(5) Phạm vi nhiệt độ thiết kế (cực tiểu và cực đại):

(6) Vật liệu làm tất cả các ống dẫn, phụ kiện, ống nhánh, đu nối, khớp nối, bích, bulông, đai c, vòng đệm, ống mềm cũng như các hạng mục có liên quan khác.

(7) Vật liệu chế tạo thân van, nắp đậy, cần, đệm kín, thân cơ cấu dẫn động cũng như các chi tiết có liên quan khác;

(8) Dung sai ăn mòn,

(9) Độ dầy thành ống của từng c ống;

(10) Kiểu và đặc tính của bích, van, phụ kiện, ống nhánh, đu nối, tấm chắn cũng như các chi tiết có liên quan khác;

(11) Bản kê các chi tiết đặc biệt, nếu có;

(12) Bản tính độ mm dẻo của ống, nếu cần.

12.3.5. Hồ thiết kế kết cấu

1. Các hồ sơ thiết kế sau đây phải được trình Đăng kiểm duyệt:

(1) Bản vẽ kết cấu có đy đủ các kích thước;

(2) Các chi tiết móc cẩu:

(3) Các thông số kỹ thuật của vật liệu.

2. Các hồ sơ thiết kế sau đây phải được trình Đăng kiểm để tham khảo:

(1) Bản vẽ bố trí kết cấu có ghi rõ tải trọng thiết bị và vị trí;

(2) Bản tính thiết kế và các tài liệu h trợ thiết kế, nếu có;

(3) Các giới hạn (như nhiệt độ môi trường thiết kế, điu kiện vận hành cũng như các giới hạn có liên quan khác);

(4) Các thông số về chế tạo, bao gồm hàn, xử lý nhiệt, kiểu và phạm vi kiểm tra không phá hủy, thử, cũng như các thông số về chế tạo khác có liên quan).

12.3.6. Hồ sơ thiết kế chống ăn mòn

1. Đối với các bộ phận đặt ngập trong nước như ống đứng, hệ thống bảo vệ điện hóa thì phải trình các thông số kỹ thuật cho Đăng kiểm duyệt. Đối với hệ thống bảo vệ điện hóa sử dụng anốt tự hủy thì phải trình các hồ sơ về:

(1) Kiu, số lượng, phân bố của anốt tự hủy;

(2) Mật độ dòng điện thiết kế.

2. Đối với các thiết bị và hệ thống xử lý chịu mài mòn và ăn mòn bên trong thì phải trình duyệt các hồ sơ khả năng chng ăn mòn của vật liệu kim loại và lớp bọc.

12.3.7. Hồ sơ chế tạo

1. Nhà chế tạo có trách nhiệm lưu giữ các biên bản trong quá trình chế tạo. Các biên bản phải đảm bảo rằng các thông tin liên quan đến các thông số kỹ thuật như thiết kế, vật liệu, quá trình chế tạo, kiểm tra, xử lý nhiệt, thử,… phải có thể kiểm tra được và có liên hệ với các Giấy chứng nhận tương ứng.

2. Các thiết bị loại I phải kèm theo Giấy chứng nhận ca Đăng kiểm.

3. Các thiết bị loại l phải kèm theo Chứng chỉ của nhà sản xuất.

12.4. Vật liệu và chống ăn mòn           

12.4.1. Quy định chung

1. Việc lựa chọn vật liệu dựa trên kiểu và mức ứng suất, điều kiện nhiệt độ, ăn mòn, mài mòn, trình tự và khả năng phá hoại liên quan đến lp đặt, vận hành và bảo dưỡng.

2. Việc lựa chọn loại vật liệu cho vùng chứa sản phẩm có H2S phi theo tiêu chuẩn đã được Đăng kiểm công nhn.

3. Các vật liệu được lựa chọn phải phù hợp với mục đích sử dụng và phải có đủ các đặc trưng về độ bền và tính dẻo. Vật liệu ở các bộ phận có ảnh hưởng tới tính toàn vẹn và an toàn ca dàn phải có đặc tính hàn tốt, nếu hàn. Nếu cần thiết, vật liệu phải có khả năng chống ăn mòn.

4. Phải sử dụng các loại vật liệu không cháy. Nếu không sử dụng được vật liệu đó thì vật liệu thay thế phải được sự đồng ý của Đăng kiểm.

5. Các loại vật liệu phải phù hợp với tiêu chuẩn đã được Đăng kiểm công nhận về thành phần cacbon và cacbon tương đương. Khi cn thay đổi thành phần hay đặc trưng vật liệu thì các thông skỹ thuật trong từng trường hợp phải được Đăng kiểm xem xét. Các thông số này phải bao gồm thành phần hóa học, quy trình chế tạo, đặc trưng vật liệu, quy trình thử cơ tính và quy trình kiểm tra không phá hủy.

12.4.2. Chống ăn mòn

1. Thiết bị và ống dẫn phải có khả năng chống ăn mòn hoặc được bảo vệ chống ăn mòn nếu cần để đảm bảo an toàn hay do yêu cầu của vận hành.

2. Độ dự trữ ăn mòn của thép hợp kim cacbon thấp phụ thuộc vào khả năng ăn mòn của chất trong thiết bị và ống dẫn và vào tuổi thọ của chúng cùng phương pháp chống ăn mòn được sử dụng.

Bảng 12.4.2-1 Độ dự trữ ăn mòn “c” đối với vật liệu thép

Đơn vị nh bằng milimét

Đối tượng

c

Hơi nước bão hòa

0,8

Ống xoắn dẫn hơi nưc

2

Ống chống phun và cấp nước (cho ni hơi)

1,5

Khí nén

1,0

Dầu thủy lực

0,3

Dầu bôi trơn

0,3

Dầu đốt

1

Chất làm lạnh

0,3

Nước ngọt

0,8

Hydrocacbon

2

Dung dịch khoan/ Xi măng

3

Ghi chú:

(1) Phải xét thêm độ dự trữ ăn mòn bên ngoài, tùy thuộc vào môi trường bên ngoài.

(2) Nếu sử dụng phương pháp bảo vệ chống ăn mòn có hiệu quả thì độ dự trữ ăn mòn có thể giảm tới 50%.

3. Phải tránh đt tiếp xúc các vật liệu kim loại khác nhau hoặc có cách bảo vệ để chúng khỏi bị ăn mòn điện hóa.

4. B mặt của thép tiếp xúc với khí quyển và vùng bị sóng đánh ti phải được bo v bng lớp bọc thể sử dụng các kim loại đặc biệt.

5. Các bộ phận bằng thép đặt ngập trong nước phải được bảo vệ bng catốt hay cả catốt ln bọc.

6. Phải lắp thiết bị kiểm soát ăn mòn bên trong cho các thiết bị và ống dẫn nếu chất chứa trong đó có nước hay độ ẩm cao hơn 50% và nếu áp lực cục bộ của chất khí gây ăn mòn vượt quá các giới hạn sau:

(1) Ôxy: 100 Pa

(2) Sulfua Hydro: 10kPa

(3) Điôxit cacbon: 20 kPa

Trong trường hợp có hỗn hợp các khí nói trên thì phải xem xét kh năng độ ăn mòn tăng cao.

7. Phải chọn chất ức chế ăn mòn phù hợp với môi trường thực tế bên trong các thiết bị và ống dẫn.

8. Phải lp cả thiết bị giám sát ăn mòn, nếu cn.

12.4.3. Chống mài mòn

1. Ống dn và thiết bị xử lý phải được giám sát và tránh bị mài mòn.

12.5. Nguyên tắc thiết kế chung           

12.5.1. Quy định chung

1. Phn này quy định các nguyên tc thiết kế cho hệ thống công nghệ và cả các thiết bị liên quan đến an toàn.

12.5.2. Định nghĩa và giải thích

1. Ngoài những định nghĩa và giải thích nêu trong 1.3, trong phần này sử dụng các định nghĩa và giải thích sau.

2. Khu vực nhà ở được hiểu là khu vực bao gồm các buồng công cộng, hành lang, cu thang, các khu vực vệ sinh và tương tự, cabin, văn phòng, khu vực dịch vụ, bệnh viện và các khoảng không khép kín c định tương tự.

3. Ngăn cách ly được hiểu là một buồng bị cách ly. (buồng có thể là khoảng không khô hoặc là két)

4. Điều khiển bng tay được hiểu là điều khiển mà quyết định ban đu và hành động sau đó do người thực hiện.

5. Hư hỏng trong phần này này được hiểu là một sự việc xảy ra với một bộ phận hay một hệ thống gây ra một hoặc cả hai tác động sau:

mất chức năng hoạt động của bộ phận hoặc hệ thống

phá hủy khả năng hoạt động đến một mức độ mà độ an toàn bị suy giảm nghiêm trọng.

6. Hệ thống giám sát bao gồm các hệ thống báo động và an toàn được lắp đặt để giám sát hoạt động và phản ứng lại các trạng thái bất thưng.

7. Tính dư là kh năng của bộ phận hay một hệ thống có thể duy trì hoặc phục hồi chức năng khi xảy ra hư hỏng (tính dư có thể có được bằng cách, ví dụ như, lắp đặt thêm các cụm thiết bị hoặc có thêm các biện pháp khác để thực hiện một chức năng.)

8. Hệ thống điều khiển từ xa bao gồm tất cả các thiết bị cần thiết để hoạt động các cụm máy từ một vị trí mà người điều khiển không có thể quan sát trực tiếp kết quả của sự tác động của họ. Thiết bị phục vụ cho điều khiển từ xa của máy vận hành bằng tay đt tại chỗ được coi là một phần của hệ thống điều khiển từ xa.

12.5.3. Tải trọng thiết kế chung

1. Các giới hạn thiết kế, nghĩa là các điều kiện cho phép nh nhất và ln nhất của một bộ phận, phải xem xét đến tác động của các điều kiện khai thác như khởi động, thay đổi hệ thống làm việc, ngừng hoạt động, tạo hydrat, hiện tượng gõ nước và dòng phun.

2. Các bộ phận trong một hệ thống phải phù hợp tương xứng về chức năng, công suất, độ bn và nh tương thích. Bất k một liên kết yếu nào trong hệ thống phải được đặt tại một vị trí ít gây hư hại nhất, nếu nó bị hỏng.

3. Mỗi bộ phận của thiết bị khai thác phải được thiết kế với điều kiện tải trọng xấu nhất mà nó dự định sử dụng.

4. Phải tính toán riêng cho mỗi trường hợp và hạng mục tải trọng trong đó tính đến t hợp xấu nhất v vị trí và hướng tải trọng khi xảy ra đng thời.

5. Phải xét tất cả các ngoại lực có thể làm ảnh hưởng tới chức năng của thiết bị khai thác do đó có ảnh ng lớn đến hoặc giảm độ an toàn, độ bền và độ tin cậy.

12.5.4. Điều kiện môi trường

1. Các kết quả kiểm tra hoặc các tài liệu liên quan khác xác nhận sự phù hợp của bộ phận hoặc thiết bị với mục đích sử dụng dự định có thể được Đăng kiểm yêu cầu.

2. Các hạng mục sau, nếu có, phải được xem xét khi xác lập tải trọng môi trưng;

Sự chuyển động ca dàn (chuyển động đứng, lắc ngang, lắc dọc, xoay ngang, chuyển động ngang, chuyển động dọc)

Tải trọng gió

Nhiệt độ biển và không khí

Sóng

Dòng chảy

Tải trọng do băng tuyết tích tụ, nếu có.

12.5.5. Nhiệt độ và áp suất thiết kế

1. Do các điều kiện bên ngoài và bên trong, nhiệt độ thiết kế mà bộ phận có thể hoạt động được với áp suất thiết kế tương ứng phải được xác định với độ dự trữ đủ để đề phòng những trường hợp không lường trước được.

2. Phải xem xét đến cả các điều kiện khởi động, ngừng chạy và các điều kiện bất thường có thể xảy ra.

3. Phải trình các nghiên cứu, tính toán hay các tài liệu có liên quan để xác định các giới hạn hoạt động riêng biệt không có sn, ví dụ như nhiệt độ thấp trong hệ thống kiểm tra giếng và đoạn ống thắt, khi cn.

4. Tất cả các thiết bị phải được đặt vào vị trí sao cho đảm bảo được sự an toàn trong khai thác, nếu đặt trong khu vực nguy hiểm thì phải được bo vệ một cách phù hợp. Các thiết bị trong khu vực nguy hiểm phải được bảo vệ sao cho nhiệt độ bể mặt tối đa không được vượt quá 80% nhiệt độ tự cháy của hỗn hợp không khí/ khí. Nếu không biết nhiệt độ tự cháy thì dòng nhiệt độ 200 oC.

12.5.6. Các hệ s an toàn thiết kế

1. Các hệ số an toàn được dùng để xác định một mức ứng suất cho phép cho nhiều trường hợp tải trọng khác nhau phải do người thiết kế xác định và ghi trong hồ sơ thiết kế.

2. Các hệ số an toàn của từng bộ phận cụ thể, nếu không được quy định ở đây, phải tuân theo các tiêu chuẩn hay tài liệu được Đăng kiểm công nhn.

3. Độ bền chảy dùng trong tính toán không được vượt quá 0,85 độ bn kéo quy ước nh nhất.

12.6. Nguyên tắc thiết kế các hệ thống

12.6.1. Quy định chung

1. Các giới hạn thiết kế, nghĩa là các điều kiện cho phép nhỏ nhất và lớn nhất của một bộ phận, phải xem xét đến tác động của các điều kiện khai thác như khởi động, thay đổi hệ thống làm việc, ngừng hoạt động, tạo hydrat, hiện tượng gõ nước và dòng phun.

2. Các bộ phận trong một hệ thống phải phù hp về chức năng, công suất, độ bn và tương thích lẫn nhau. Bất k một liên kết yếu nào trong hệ thống phải được đặt tại một vị trí sao cho không xy ra hư hỏng, nếu có tít nhất.

3. Nếu vì lý do an toàn của hệ thống, chức năng của một bộ phận cần được duy trì trong một khong thời gian cụ thể trong trường hợp hỏa hoạn thì chức năng đó phải được xác nhận.

4. Trong trường hợp hư hỏng, các bộ phận và hệ thống phải chuyển sang dạng hư hỏng ít nguy hiểm nhất.

5. Các hệ thống phải được bố trí sao cho một trục trc khi vận hành hay làm việc sai chức năng sẽ không gây nguy hiểm cho người hoặc dàn.

Hệ thống an toàn phải có hai mức bảo vệ độc lp để ngăn hoặc làm gim tới mức thấp nhất ảnh hưởng do vận hành sai chức năng hay hỏng của hệ thống thiết bị khai thác và ống dẫn kể cả bộ phận điều khiển của chúng.

6. Tất cả các thiết bị phải được gắn thiết bị chỉ báo cn thiết để vận hành an toàn.

7. Tất cả các thiết bị và bộ phn được vận hành hoặc phải kiểm tra, bo dưỡng trên dàn cn phải được lắp đặt và bố trí sao cho dễ tiếp cận.

8. Tất cả các bộ phận phải được cách nhiệt để bảo vệ cho người.

9. Nếu có nguy cơ xuất hiện hydrate hay đóng băng, phải gn thêm các thiết bị có khả năng phun glycol hay methanol hoặc các biện pháp xử lý tương tự khác.

12.6.2. Thiết bị giám sát và điều khiển

1. Tất cả các máy phải được gn thiết bị chỉ báo cần thiết để chúng có thể hoạt động được an toàn.

2. Tất cả các hệ thống chịu áp lực phải được gắn thiết bị giảm áp để bảo vệ hệ thống trong trường hợp áp suất vượt quá áp suất làm việc cho phép cực đại.

3. Áp suất hoạt động của thiết bị giảm áp phải được đặt ở mức không lớn hơn áp suất làm việc cho phép cực đại.

4. H thống ch báo trạng thái van phải độc lập với hệ thống đang hoạt động.

5. Việc chuyn sang hệ thống dự phòng phải đơn gin. Trong trường hp hư hỏng h thống điều khiển hay giám sát cũng vậy. Khi hệ thống được kích hoạt, phải có ch báo cho người điều hành.

12.6.3. Thiết bị dừng

1. Trong trường hợp tai nạn hay hư hỏng không lường trước được xuất hiện, máy móc thiết bị phải có khả năng dừng tự động hay bằng tay, nếu cần. Các hệ thống được thiết kế dừng tự động cũng phải được thiết kế dừng bằng tay.

2. Hệ thống dừng tự động phải hoạt động một cách độc lập và không ngừng khi mất nguồn cấp năng lượng chính.

3. Hệ thống dừng phải không có khả năng tự động điều chỉnh. Việc khởi động lại chỉ được tiến hành nếu thấy cần thiết.

4. Việc dng phải được thực hiện bằng một trình tự lôgíc đã định trước. Việc xác lập lôgic dừng hệ thống và thời gian đáp ứng dựa trên việc xem xét các ảnh hưởng động để tránh các trạng thái bất bình thưng và bt lợi đối với các bộ phận khác của hệ thống.

5. Đối với các hệ thống dừng mà hoạt động bảo vệ tự động được thực hiện khi phát hiện điều kiện bất bình thường, thì trạm điều khiển phải nhận được tín hiệu báo trước vị trí sẽ dừng.

12.6.4. Thiết bị kiểm soát an toàn

1. Các hệ thống không có người trực phải được lp thiết bị kiểm soát an toàn nếu hư hỏng của các hệ thống này có thể gây mất an toàn.

2. Thiết bị kiểm soát an toàn phải độc lp và bổ sung cho hệ thống điều khiển sử dụng trong trường hợp bình thường.

3. Thiết bị kiểm soát an toàn phải được thiết kế để giám sát tự động và tự động bảo vệ nếu phát hiện thấy trạng thái không bình thường. Thiết bị kim soát an toàn phải thiết kế để can thiệp bng tay được.

4. Hệ thống kiểm soát an toàn, bao gồm bộ cảm biến, các van phải được thiết kế an toàn khi hng, nghĩa là khi hỏng nằm vị trí an toàn nhất đã định trước. Đối với van ngắt, điu đó có nghĩa là khi hỏng phải ở vị trí đóng.

5. Khi hệ thống kiểm soát an toàn được kích hoạt, nó phải có khả năng chỉ ra nguyên nhân làm thực hiện các hoạt động an toàn thông qua các thiết bị ch báo trung tâm và cục bộ.

12.7. Các hệ thống khai thác, ép và phụ trợ     

12.7.1.  Quy định chung

1. Phần này nêu ra các yêu cầu đối với:

(1) Hệ thống an toàn đối với dừng sản xuất

(2) Hệ thống khử, điều áp và giảm áp.

12.7.2. Đnh nghĩa và giải thích

1. Các định nghĩa và giải thích được nêu trong 1.3. Ngoài ra, trong phần này còn có một số định nghĩa và giải thích sau:

2. Điu kiện không bình thường là điều kiện xuất hiện khi một thông số hoạt động nằm ngoài giới hạn bình thưng.

3. Hệ thống báo động bao gồm các hệ thống để cảnh báo các điều kiện không bình thường (gồm các bộ cảm biến, thiết bị trung tâm cùng bng điều khiển và thiết bị kêu gọi sự chú ý của mọi người)

4. Báo động là một tổ hợp tín hiệu âm thanh và ánh sáng, trong đó bộ phận tín hiệu âm thanh kêu gọi sự chú ý của mọi người và bộ phận tín hiệu quang học để nhận dạng lỗi.

5. Trạm điều khiển là một buồng đt có các chức năng và các thiết bị sau đây

(1)

điều khiển hệ thống dừng xử lý

(2)

điều khiển hệ thống dừng khẩn cấp

(3)

thông tin nội bộ chính và radio trung tâm

(4)

phát hiện khí và cháy trung tâm

(5)

dập lửa và kiểm soát cháy trung tâm

(6)

Chất dập lửa trung tâm

(7)

điều khiển nguồn năng lượng dự phòng.

6. Van điều áp là van được lắp đặt để giảm nhanh áp suất

7. Dừng khẩn cấp là một hệ thống để kích hoạt hoặc bằng điều khiển bằng tay trung tâm hoặc điều khiển tự động, dừng tất cả các ngun gây cháy và các thiết bị khai thác khi xuất hiện điều kiện không bình thưng.

8. Hệ thống an toàn khi hỏng là hệ thống được thiết kế để chuyển sang dạng an toàn nhất đã định, khi mất năng lượng hay mất tín hiệu

9. Hệ thống đốt là hệ thống đốt cháy khí hydrocacbon xả ra.

10. Hệ thống giảm áp là thuật ngữ chung dùng cho van giảm áp và đĩa an toàn kể cả ống dn ra và ống dẫn vào.

11. Thiết bị gim áp là thuật ngữ chung dùng cho van giảm áp và đĩa an toàn.

12. Van giảm áp là thiết bị giảm áp tự động kích hoạt bằng áp suất tĩnh phía trước van.

13. Dừng quá trình là cách ly một trạm xử lý ra khỏi dây chuyn xử lý bằng cách đóng các van ngt tương ứng để ngắt dòng hydrocacbon vào.

14. Áp suất đặt trước là áp suất đu vào mà tại đó thiết bị giảm áp được điu chỉnh để mở ra trong điều kiện vận hành.

15. Trạng thái bất lợi là một sự cố bất lợi hay trạng thái gây mất an toàn như quá áp, thiếu áp …

16. Hệ thống an toàn là hệ thống sử dụng để giới hạn hậu quả do hỏng bằng cách can thiệp một cách tự động vào quá trình khi xuất hiện điều kiện không bình thường, ví dụ như bằng cách khởi động bơm dự phòng, dng máy phụ.

17. Bung khử (knock-out drum) là buồng chứa nhỏ dùng để khử các chất ra khỏi khí.

12.7.3. Liên hệ giữa hệ thống an toàn với hệ thống dừng khẩn cấp

1. Dừng quá trình là việc nhận tín hiệu đu vào từ hệ thống dừng khẩn cấp, nếu hệ thống dừng khẩn cấp được kích hoạt, điều này sẽ dẫn tới:

(1) Đóng van ngắt tại đầu giếng ngm

(2) Ngừng tất cả các hoạt động khai thác

(3) Ngừng tất cả các hoạt động ép

2. Thứ tự và lôgic dừng khẩn cấp phải đảm bảo rằng việc dừng phải tuân theo nguyên tắc an toàn khi hỏng, ví dụ như không gây thêm các điều kiện không bình tng cho các hệ thống xử lý, ép và phụ trợ.

3. Các van sau đây có thể sử dụng như là van ngắt khẩn cấp:

(1) Van an toàn dưới giếng

(2) Van ngắt đu giêng (chính)

12.7.4. Hệ thống dừng quá trình

1. Việc dừng quá trình được kích hoạt bằng phương thức lôgic sắp đặt trước. Việc thiết lập lôgíc hệ thống dừng quá trình và thời gian đáp ứng phải dựa trên việc xem xét kỹ các yếu tố động của quá trình nhm tránh các trạng thái không bình thường và trạng thái bt lợi ở các bộ phận khác của hệ thống.

2. Hệ thống dng quá trình phải hoạt động liên tc, kể cả khi mất nguồn năng lượng chính.

3. Nếu có hệ thống bảo vệ tự động thì hệ thống cho phép vận hành bằng tay.

Hệ thống phải được thiết kế để người vận hành tiếp nhận được mọi báo động và bao quát trạng thái để vận hành một cách an toàn.

4. Hoạt động bảo vệ tự động phi được kích hoạt khi bộ cảm biến quá trình phát hiện các trạng thái không bình thường.

5. Các van ngắt quá trình được sử dụng như là van ngắt khẩn cấp phải có khả năng tách hệ thống khai thác đang xét khỏi sơ đồ tổng thể cũng như sự vận hành của đồ ấy và phải được kích hoạt trong trường hợp khẩn cấp.

6. Các van ngắt quá trình và dừng khn cấp phải có thiết bị ch báo từ xa để xác định trạng thái đóng hay m. Khi đóng các van phải có báo động về trạm điều khiển.

12.7.5. Nguyên tắc thiết kế các hệ thống khử, điu áp và giảm áp

1. Thiết bị khai thác phải thiết kế các hệ thống khử, điều áp và gim áp thiết kế để

(1) Bảo vệ thiết bị khỏi quá áp.

(2) Giảm tối thiểu lượng hydrocacbon thoát ra trong trường hợp đứt vỡ.

(3) Đảm bảo thu gom và chuyển đi một cách an toàn dung dịch hydrocacbon thoát ra.

2. Các hệ thống phải được thiết kế để kiểm soát được tốc độ gim áp tối đa dự kiến do một thiết bị hỏng gây ra.

3. Các hệ thống phải là hệ thống an toàn khi hỏng.

4. Phải có biện pháp thích hợp để ngăn ngừa việc đóng các van lắp với thiết bị điều áp và gim áp một cách vô ý.

12.7.6. Hệ thống giảm áp

1. Tất cả các hệ.thống chu áp suất phải được gắn thiết bị có khả năng giảm áp để ngăn áp suất lớn hơn áp suất làm việc cho phép cực đại của hệ thống.

Khả năng gim áp phải được thiết kế để đảm bảo kiểm soát được tc độ giảm áp tối đa dự kiến.

2. Nếu phải có hai khả năng giảm áp cho vận hành và cho bo dưỡng thì không được để cách ly cả hai khả năng cùng một lúc.

3. Nếu có nhiều thiết bị cn thiết để đạt được 100% tốc độ giảm áp ra thì hệ thống phải được gắn với ngn ấy thiết bị giảm áp cần thiết để cho phép 1 thiết bị không hoạt động mà không làm giảm khả năng của các thiết bị còn lại dưới 100% tốc độ giảm áp thiết kế.

4. Nếu thiết bị có chứa các chất có thể làm cho van giảm áp không hoạt động được hay khi tốc độ tăng áp suất cao có thể xảy ra, thì phải sử dụng đĩa an toàn thay cho van giảm áp.

5. Thiết bị giảm áp khi hydrocacbon phải được nối với hệ thống đốt hay thoát khí có làm lạnh.

12.7.7. Hệ thống điều áp

1. Tất cả các hệ thống chịu áp suất có cha chất độc hay chất d cháy thể sót lại khi cháy phải được gn vi hệ thống điều áp.

2. Ảnh hưởng do lạnh lên các thiết bị xử lý, van, ống xả trong quá trình điều áp phải được đánh giá để lựa chọn loại vật liệu cho thích hợp.

3. Các van điều áp phải được m bằng nguồn năng lượng dự trữ liên tục. Vận hành van điều áp bng tay và từ xa phi thực hiện được ở một khoảng cách an toàn từ thiết bị được bảo vệ, ví dụ như từ trạm điều khiển.

12.7.8. Hệ thống khử khí.

1. Thiết kế cần đốt, đu x và buồng khử phải xét tới khả năng nhiệt độ thấp và rung xuất hiện khi khí dãn n trong hệ thống.

2. Hệ thống khử khí phải được thiết kế sao cho hệ thống có áp lực thấp nhất có th đưa vào hệ thống mà không bị giảm khả năng khử do áp lực ngược.

3. Hydrocacbon thoát ra phải được chuyển đến cần đốt qua buồng khử chất lỏng.

4. Chất lỏng trong các ống phân lưu phải có thể tự chảy vào buồng khử chất lỏng. Một chất lỏng không an toàn khi đưa ra cn đốt (hay ống thoát khí có làm lạnh) phải được thu gom ở buồng khử kèm với báo động ở mức cao.

12.7.9. Cn đốt

1. Thiết kế hệ thống cần đốt phải đảm bảo rằng bức xạ nhiệt và hướng đối lưu tới người, kết cấu và thiết bị là trong phạm vi chấp nhận được trong điều kiện gió bất lợi nhất. Tại các vị trí bức xạ nhit từ cần đốt cao, thì độ tăng và sự phân bố nhiệt độ lên các phần tử kết cấu cũng như nhiệt độ bề mặt của thiết bị phải được tính toán và đánh giá các tác động của chúng.

2. Các mức bức xạ từ cần đốt phải được tính toán dựa trên các phương pháp đã được công nhận hoặc bằng thí nghiệm phù hợp. Cưng độ bức xạ nhit từ cn đt phải không được vượt quá các giới hạn sau:

(1) 6,3 kW/m2: Cường độ nhiệt trong vùng có hoạt động khẩn cấp, kéo dài tới 1 phút, người làm việc không phải mặc áo giáp chống nhiệt nhưng phải có quần áo thích ứng, hoặc trong trường hợp cháy sự cố ống thông hơi.

(2) 4,7 kW/m2: Cường độ nhiệt trong vùng có hoạt động khẩn cấp, kéo dài vài phút, người làm việc không phải mặc áo giáp chống nhiệt nhưng phải có quần áo thích ứng.

(3) 1,6 kW/m2: Cường độ nhiệt trong vùng liên tục có người

(4) Trị số nhiệt độ danh định của thiết bị cơ khí và điện.

12.7.10. Ống thoát khí có làm lạnh

1. Chiu cao và vị trí của ống thoát khí có làm lạnh phải đảm bảo rằng khí thoát ra không bị bắt lửa.

2. Bức xạ nhiệt từ ống thoát khí có làm lạnh phải được xem xét trong trường hợp cháy sự cố.

3. Điểm sương của khí thoát ra phải ở mức không được ngưng tụ tại nhiệt độ bên ngoài tối thiểu dự tính.

4. Ống dẫn thông hơi phải có hệ thống tiêu thoát hoặc hệ thống thu gom chất lỏng để ngăn không cho chất lỏng tích tụ trên đường thông hơi.

5. Để tránh cháy diễn ra liên tục trong trường hợp cháy sự cố, phải có h thống dập cháy.

12.7.11. Hệ thống tiêu nước và các thiết bị xử lý nước

1. Các hệ thống tiêu nước thiết bị khai thác phải thu nhận và dẫn chất lỏng thng ra một vị trí có thể xử lý hoặc cất trữ một cách an toàn.

2. Thiết bị khai thác phải được gắn với một hệ thống tiêu thoát kín để tiêu chất lỏng hydrocacbon, một hệ thống mở đối với vùng nguy hiểm và một hệ thống mở đối với vùng không nguy hiểm. Các hệ thống này phải hoàn toàn tách biệt.

3. Tất cả các hệ thống tiêu chất lỏng có chứa hydrocacbon phải được dẫn tới thiết bị làm sạch.

4. Phải có biện pháp thích hợp được Đăng kiểm chấp nhận để ngăn lửa cháy truyền tới hệ thống tiêu cht lng.

5. Hệ thống xử lý nước phải có thiết bị tách một cách hiệu quả hydrocacbon khỏi nước ti mức ô nhim du có thể chấp nhận được.

12.7.12. Hệ thống tách

1. Các bình tách phải được thiết kế phù hợp với các ống dẫn và thiết bị nêu ở 14.6 và 14.7.

2. Các bình tách phải có đủ kh năng tách các thành phần của ng dưới giếng và có các phương thức có hiệu quả để tách cát và nước.

12.7.13. Hệ thống ép nước

1. Hệ thống ép nước phải được thiết kế theo tiêu chuẩn đã được công nhận, bao gồm các bộ phận sau:

(1)

Bơm tăng áp nước biển

(2)

Bu lọc nước biển tinh

(3)

Bình tách không khí

(4)

Bơm ép nước cùng động cơ chính

(5)

Hệ thống trộn hóa chất (két, ống dẫn, bơm,…)

(6)

ng dẫn

2. Trên đường ép nước ti giếng phải gn các van một chiều và van ngắt khẩn cấp.

12.8. Ống dẫn  

12.8.1. Quy định chung

1. Các yêu cầu trong phần này áp dụng cho các ống dẫn và các phụ kiện có liên quan

12.8.2.  Định nghĩa và giải thích

1. Ngoài các định nghĩa nêu ở 1.3, trong phần này có thêm các định nghĩa và giải thích sau:

2. Ống cứng là ống làm bằng kim loại.

3. Túi kín là một khoảng không gian bên trong ống không bị ảnh hưởng bởi dòng chảy bình thường bên trong ống.

4. ng phụ trợ là ống dẫn cho các hệ thống phụ trợ, như là các ống sau:

(1)

Cấp khí để khởi động máy nổ

(2)

Nước làm mát

(3)

Hâm nóng chất lỏng bng nhiệt hoặc hơi nước

(4)

Du bôi trơn

(5)

Cấp liệu cho máy thủy lực

(6)

Cấp liệu cho máy nén khí

(7)

Cấp dầu đốt hay khi đốt

(8)

Cấp dầu đốt cho máy bay lên thẳng

(9)

Du thô và khí đốt sử dụng trực tiếp từ thiết bị khai thác

(10)

ng thông hơi

(11)

 Ống thoát nước

12.8.3. Các yêu cầu tổng quan đối với thiết kế

1. Các yếu tố hoặc tổ hợp các yếu tố phải được tính đến trong quy trình thiết kế khi đánh giá các dạng hư hỏng có thể xảy ra như:

(1)  Các dạng ăn mòn/ mài mòn

(2)  Rung, gõ thủy lực

(3) Xung do áp suất

(4) Điều kiện nhiệt độ không bình thường cực hạn

(5) Lực va đập

(6) Rò r

2. Hệ thống ống dẫn phải được cách ly một cách thích đáng sao cho các chất trong ống như hơi nước, nước làm mát khí nén không bị nhiễm các chất lỏng dễ cháy.

3. Các đồ gá lp bên trong và ngoài ống phải được thiết kế sao cho chúng không làm bẹt ống, ứng suất uốn cục bộ quá mức, hoặc phân b nhiệt độ có hại lên thành ống. Phải gim tối đa các kết cu gây tập trung ứng suất, đc biệt là những chỗ làm việc theo chu kỳ.

4. Phải tránh túi kín trong tất cả các h thng ống dn càng nhiều càng tt, đặc biệt là trong:

(1) Đường ra của van xả và giảm áp

(2) Đường hút của máy nén

(3) Các đường vào mà nước có thể tích tụ và đóng băng

(4) Các đường vào mang chất lỏng có tính axít và bazơ, hoặc các chất lng khác có thể đóng băng.

(5) Các đường vào có chứa các chất rn có thể đọng li

(6) Các ống có hình thành condensat gây ăn mòn

Tất cả ống dằn của thiết bị phải được bố trí cách nhau đủ xa để có thể vận hành, kim tra, bo dưỡng và tháo dỡ mà ít gây trở ngại nhất hay ít phải tháo ống hoặc thiết bị. Phi chú ý khoảng cách cn thiết giữa các thiết bị như bơm, bộ phát động bơm,… để có thể tháo chúng ra khi cần.

5. Tất cả các ống phải được nhận biết rõ ng bằng cách sơn màu hay bằng phương pháp được chp nhận khác.

12.8.4. Độ dy thành ng

1. Độ dầy thiết kế tối thiểu (t) của ống phải tính đến độ dy do tính toán bn và độ dự trữ do:

(1)

Uốn (b)

(2)

Ren

(3)

Ăn mòn (c)

(4)

Mài mòn

(5)

Dung sai do chế tạo

Đ dầy thành ống tối thiểu của một ống cong hay ống thng phải không được nhỏ hơn giá trị sau:

t = to + C

Trong đó:

to – độ dầy do tính toán bn

C – Tổng các độ dự tr nói trên

Tuy nhiên, độ dầy thành ống danh nghĩa không được nhỏ hơn giá trị cho trong các bảng sau:

Bng 12.8.4-1 Độ dầy thành ống danh nghĩa tối thiểu đối với ống thép cacbon

Đơn vị tinh bằng milimét

Đường kính ngoài

Độ dày thành ống tối thiểu

10,2 – 12

13,5 – 17,2

20

1,6

1,8

2

21,3 – 25

26,9 – 33,7

38 – 44,5

2

2

2

48,3

51 – 63,5

70

2,3

2,3

2,6

76,1 – 82,5

88,9 – 108

114,3 – 127

2,6

2,9

3,2

133 – 139,7

152,4 – 168,3

177,8

3,6

4

4,5

193,7

219,1

244,5 – 273

4,5

4,5

5

298,5 – 368

406,4 – 457

5,6

6,3

Bảng 12.8.4-2 Độ dầy thành ống danh nghĩa ti thiểu đối với ống đồng, hợp kim đồng và thép không rỉ

Đơn vị tính bng milimét

Đường kính ngoài của ống D

Độ dầy thành ống tối thiểu

Đồng

Hợp kim đồng và thép không r

D 10

1

0,8

10 < d=””> 20

1,2

1

20 < d=””> 44,5

1,5

1,2

44,5 < d=””> 76,1

2

1,5

76,1 D 108

2,5

2

108 < d=””> 159

3

2,5

159 < d=””> 267

3,5

3

267 < d=””> 457

4

3,5

470

4

3,5

508

4,5

4

Nếu dung sai do uốn không được xác định bằng một quy trình chính xác hơn hay khi uốn không theo quy trình đảm bảo kiểm soát được độ dầy thành ống thì dung sai do uốn không được nhỏ hơn giá trị sau:

Trong đó:

D – Đường kính ngoài của ống

R – Bán kính uốn ống

to – độ dầy do tính toán bền

Nếu tỷ s uốn D/R không xác định thì lấy bằng 1/3.

Độ dự trữ do ăn mòn (c) lấy theo Bảng 12.4.2-1.

2. Độ dy tính toán do bn được xác định theo tài liệu được Đăng kiểm công nhận.

3. Nếu tính toán ứng suất tổ hp theo thuyết Von-Mises cho ng có thành rất dầy thì ứng suất tổ hợp tương đương tại mọi điểm trên thành ống phải không vượt quá 60% độ bền chảy của vật liệu.

ng suất tổ hợp tương đương xác định theo Von-Mises:

Trong đó

σ0 – ứng suất vòng

σ1 – ứng suất dọc trục

σrng hướng hướng kính

σ0, σ1, σ0 có thể tính toán dựa vào phương trình Lame cho ống trụ dầy.

4. Các bộ phận của ống dn nm trong phạm vi của tiêu chuẩn được công nhận và có cấu tạo phức tạp mà việc tính toán lý thuyết là thiếu tin cậy thì có thể dùng kết quả thử kiểm chứng nguyên mẫu. Phương pháp thử kim chứng nguyên mẫu và tiêu chuẩn phải được Đăng kiểm công nhận.

12.8.5. Mối nối dãn n và vòi mềm

1. Vị trí mối nối dãn n và vòi niềm phải được chỉ rõ trong tài liệu thiết kế.

2. Các ống dẫn lp ở chỗ mối nối hoặc hộp xếp dãn nở phải được căn chỉnh và kẹp cht. Nếu cần, phải có biện pháp bảo vệ chng các hư hại do cơ học.

3. Mi nối dãn n và các phn tử ống mm phải dễ tiếp cận đ kiểm tra.

4. Áp suất nổ ống mm ít nhất phải gấp 4 lần áp suất làm việc cực đại. Các vòi chịu áp suất cao, rộng lòng phải được xem xét kỹ. Tuy nhiên, áp suất nổ phải không được nh hơn 2 ln áp suất làm việc cực đại.

5. Phải có biện pháp cách ly ống mềm nếu sử dụng ở hệ thống mà dung dịch chy ra không kiểm soát được sẽ gây nguy hiểm.

6. Các vòi mm và các mối ni phi kim loại để dẫn dòng các chất dễ d cháy phải được kiểm tra khả năng chịu lửa theo tiêu chuẩn được Đăng kiểm công nhận. Vòi mềm phải được đảm bảo tính toàn vẹn và chức năng trong cùng khoảng thời gian như yêu cầu đối với hệ thống ống dn và các bộ phận.

7. Các chi tiết đầu ống phải được thiết kế và chế tạo theo tiêu chuẩn đã được công nhận.

12.8.6. Ống chất dẻo (ống GRP hoặc GRE)

1. Các ống cht do, đúng kiu đã được duyệt và đã được kiểm tra theo đúng mẫu chuẩn, có thể sử dụng cho các dịch vụ sau:

(1) Làm ống dẫn nước ngọt đt trong két chỉ chứa nước ngọt.

(2) Làm đường ống nhánh cấp nước ngọt làm mát cho máy phụ và máy nén

(3) Dùng cho hệ thống cấp và xả nước vệ sinh

(4) Làm ống thông hơi và đo sâu cho các két nước ngọt

(5) Làm ống dẫn cho hệ thống thiết bị đo bằng thủy lực và khí nén, ở hộp điều khiển trong buồng điều khiển hay buồng máy, trừ các trường hợp sau:

(a) Các hệ thống điều khiển từ xa của

Các van dẫn nước biển

Các van trên các két dầu đốt trực nhật

Các van thuộc hệ thống dầu đốt

Các van thuộc hệ thống nước dằn, nếu có

Thiết bị cứu hỏa

2. Các ống chất dẻo không được sử dụng cho các hệ thống sau:

(1) Hệ thống chữa cháy

(2) Hệ thống thoát nước

(3) Hệ thống làm mát bằng nước biển và làm mát bằng nước ngọt không được nêu ở -1

(4) Hệ thống condensat và cấp nước

(5) Ống dẫn du hoặc các cht lỏng d cháy khác

(6) Các loại hệ thống ống dẫn có thể rò rỉ do hậu quả của nhiệt hay cháy gây nguy hiểm cho dàn.

3. Các ống dn chất do ch được sử dụng để dn các chất trong phạm vi nhiệt độ từ 0° đến 60°C. Các ống chất dẻo gia cường bằng sợi thủy tinh thì có thể cho phép đến 80°C.

4. Ống chất dẻo không được sử dụng đối với khí điều áp bên ngoài hộp điều khiển.

5. Nếu đặt trong vùng nguy hiểm thì điện trở bề mặt của ống không được vượt quá 107 Ω

12.8.7. Các van và phụ kiện đặc biệt

1. Chấp nhận các van không hàn được thiết kế, chế tạo và kiểm tra theo tiêu chuẩn đã được công nhn nếu có chứng nhận của nhà sn xuất.

2. Các van đc biệt được chế tạo bng cách hàn phải được duyệt thiết kế và kim tra chế tạo.

3. Đối với các van như ở – 2, phải trình các tài liệu và thông tin sau đây:

(1)

Bản vẽ mặt cắt ngang và bản v chi tiết với tất cả các chi tiết v thân, nắp đậy,… cũng như các bộ phận quan trọng liên quan đến độ bền của van.

(2)

Phạm vi áp lực và nhiệt độ

(3)

Quy trình hàn đã được thử

(4)

Các thông số kỹ thuật của vật liệu

(5)

Các thông số kỹ thuật xử lý nhiệt

(6)

Các thông số kỹ thuật về thử không phá hủy

4. Các van có đường kính danh nghĩa lớn hơn 50 mm không được sử dụng nắp dậy van kiểu vặn.

5. Khi van hoạt động, thì nắp đậy van phi đảm bảo đã được vn chặt.

6. Phải có thiết bị ch báo trạng thái van đóng hay mở.

7. Phần c được hàn của thân van phải đ dài để đảm bảo rằng phần bên trong van không bị méo do nhiệt khi hàn và xử lý nhiệt mối hàn.

8. Thi gian đóng van phải được lựa chọn sao cho không gây ng suất bất lợi cho ống dẫn do va đập thủy lực.

9. Các van ngắt khn cấp không được phép lắp ở phía dưới phải được thử cháy theo quy trình đã được Đăng kiểm công nhận.

10. Các chi tiết đặc biệt, không được các tiêu chuẩn đã công nhận đề cập tới phải được duyệt. Phải trình duyệt các bn v và bản tính độ bền. Trong đó phải nêu rõ phạm vi sử dụng, áp suất, nhiệt độ, môi trường sử dụng, vật liệu và các thông số thiết kế khác.

11. Các chi tiết đc biệt, không được các tiêu chuẩn đã công nhận đề cập tới, có cấu tạo phức tạp mà không thể nh toán bằng lý thuyết được thì có thể chấp nhận biên bản thử kiểm chứng nguyên mẫu đã được chứng thực đảm bảo phù hợp với mục đích sử dụng.

12. Các van thuộc hệ thống xử lý hydrocacbon không có mặt tiếp xúc kim loại với kim loại phải thỏa mãn yêu cầu v chịu lửa theo tiêu chuẩn được Đăng kiểm công nhận.

13. Khi mất nguồn cấp năng lượng thì van điều khiển từ xa phải ở trạng thái an toàn nhất, nghĩa là việc mất năng lượng không làm:

(1) Mở các van đã đóng

(2) Đóng các các van đang mở của các hệ thống đòi hỏi dòng cấp liên tục, như nước làm mát cho máy phát dự phòng.

12.8.8. Đu nối ống

1. S lượng đầu nối ống tháo ra được phải được giới hạn vừa đủ. Các đầu nối ống phải phù hợp với tiêu chuẩn đã được công nhận.

2. Mi nối ống có đường kính ngoài ³ 51 mm thưng được hàn đối đầu, đặt bích hoặc mối nối ren với ren không nằm trong phần hàn phủ. Mối nối ng có đường kính nhỏ hơn có thể hàn phủ hoặc bắt bu lông nếu chất lỏng trong ống không gây ăn mòn. Có thể dùng ren hình thang, đoạn nối kép hay đầu nối co ngót nếu được xem xét kỹ.

3. Nếu hệ thống ống có áp lực ³ 207 bar thì nói chung không được dùng đu nối ren thông thường.

4. Bích có cổ hàn phải được rèn tới hình dạng càng gần với dạng cần định hình càng tốt.

5. Ren hình thang được dùng ống nối có đu vặn vít cấy nếu ống nối được phép sử dụng.

6. Cần tính toán gia cường đối với:

(1) Các núm hàn trên thân ống (weldolet) có kiểu và hình dạng chưa được chấp nhận ở phần nối nhánh.

(2) Các bộ phận ở phần nối nhánh không đủ độ bền tổng thể.

12.8.9. Các kết cấu đ

1. ng dẫn phải được đỡ sao cho trọng lượng của nó không đè lên các máy móc mà nó nối vào hay các van và thiết bị nặng không gây nên ứng suất bổ sung lớn lên các ống lân cận.

2. Lc dọc trục do áp lực trong, sự thay đổi phương hoặc diện tích mặt cắt phải tính đến khi treo ống.

3. Giá đng phải là loại có thể ngăn các rung động bất lợi không làm ảnh hưởng tới hệ thống.

4. Không được hàn trực tiếp các phụ tùng vào ống có áp lực ³ 207 bar. những ch ng chạy qua vách hay sàn thì phải dùng các các ống đệm (hay vòng bít).

5. Phải tránh hàn các phụ tùng trực tiếp vào ống có áp suất dưới 207 bar. Nếu không th tránh được thì phải dùng tấm đệm hay đ, bằng các cách thức khác nhau, hàn vào ống sao cho ít gây ng suất nhất lên bề mt ống.

6. Các ống dẫn và chi tiết đỡ phải được lắp đt một cách linh hoạt sao cho không bị ảnh hưởng do các lực do chuyển động của dàn và sự thay đổi nhiệt độ.

12.9. Thiết bị   

12.9.1. Quy định chung

1. Các yêu cầu ở phần này áp dụng cho các thiết bị sau:

(1) Bình áp lực không cháy

(2) Ni hơi

(3) Thiết bị trao đổi nhiệt

(4) Thiết bị hâm nóng chất lỏng

(5) Các thiết bị chịu áp lực, có thể xem như bình chịu áp lực

(6) Bình không chịu áp lực

(7) Bơm

(8) Máy n

(9) Động cơ đốt trong

(10) Tuc-bin khí

(11) Hệ thống dn động

2. Các thiết bị phải tuân theo các Quy định nêu trong 12.1 và 12.2.

3. Các thiết bị phải tuân theo các Quy định về vật liệu nêu trong 12.4.

4. Các thiết bị phải tuân theo các Quy định về nguyên tắc thiết kế chung nêu trong 12.5.

5. Các thiết bị sử dụng cho thiết bị khai thác hoặc liên quan tới an toàn trong khai thác phải được thiết kế, chế tạo, lắp đặt, kiểm tra và chứng nhận theo tiêu chuẩn đã được Đăng kiểm công nhận.

12.9.2. Định nghĩa và giải thích

1. Ngoài các định nghĩa và giải thích được nêu trong 1.2, trong phần này sử dụng các định nghĩa và giải thích sau:

2. Bình không chịu áp lực (Atmospheric vessel) là bn có chứa các chất lỏng với áp suất bằng áp suất khí quyển.

3. Nồi hơi là một bình áp lực hoặc ống ruột gà trong đó hơi nước hoặc nước nóng với nhiệt độ > 120 °C được tạo ra bằng nhiệt do đốt dầu (dạng rắn, lỏng hoặc hơi) hoặc khí. Thiết bị tăng nhiệt, thiết bị tiết kiệm, thiết bị hâm nóng lại, kể cả van và phụ tùng nối trực tiếp với ni hơi mà không có van ở giữa được coi là bộ phn của nồi hơi.

4. Thiết bị trao đổi nhiệt là một thiết b để hâm nóng hoặc làm lạnh dùng để trao đổi nhiệt giữa các chất lỏng.

5. Bình áp lực là một bình hoặc két chịu áp lực trong hoặc ngoài lớn hơn hoặc thấp hơn áp suất khí quyển.

6. Thiết bị hâm nóng chất lỏng là một thiết bị trao đổi nhiệt mà trong đó chất lỏng nóng được luân chuyển để hâm nóng các chất khác.

7. Cụm thiết bị truyền động là thuật ngữ chung để định nghĩa một cụm thiết bị gồm 01 bộ phận dn động và một bộ phận được dn động cùng với các chức năng hỗ trợ có liên quan (như cụm tua-bin và máy phát).

12.9.3. Tài liệu thiết kế

1. Các tài liệu thiết kế sau phải được trình duyệt

(1) Các bn vẽ, đầy đủ chi tiết và kích thước để đánh giá thiết kế;

(2) Danh sách vật liệu, trong đó có các thông số kỹ thuật của vật liệu, nếu cn

(3) Chương trình thử

2. Các tài liệu sau phải được trình để tham khảo:

(1) Các thông số thiết kế hay bảng số liệu, bao gồm các thông số kỹ thuật của môi trường làm việc, mức áp suất, áp suất làm việc cho phép cực đại, nhiệt độ cực tiểu cực đại, các tải trọng môi trường và chức năng,…

(2)  Bản tính độ bn.

(3)  Tính toán rung xoắn và ngang nếu có.

(4)  Các thông số chế tạo bao gồm hàn, xử lý nhiệt, kiểu và phạm vi kiểm tra không phá hủy, phương pháp chế tạo,…

3. Trong quá trình chế tạo, kiểm tra, và thử nghiệm, thì các tài liệu được yêu cầu phải sẵn có theo yêu cầu của Đăng kiểm viên.

12.9.4. Các yêu cầu v thiết kế

1. Thiết kế phải tuân theo các tiêu chuẩn thiết kế đã được công nhận và các yêu cầu nêu trong 12.3

12.10. Hệ thống ống đứng       

12.10.1. Quy định chung

1. Các yêu cầu trong phn này áp dụng cho hệ thống ống đứng và mềm ni giếng dưới biển hay hệ thống dưới biển, bao gồm đường ống và cụm van cuối đưng ống với hệ thống ống dn trên dàn để vận chuyển hydrocacbon, ép nước và làm các công việc bảo dưỡng cho giếng.

2. Hệ thống ống đứng phải tuân theo các Quy định nêu trong 12.1 và 12.2, các Quy định v vật liệu nêu trong 12.4, các Quy định về nguyên tắc thiết kế chung nêu trong 12.5, các Quy định v thiết bị chu áp lực nêu trong 12.9 và các Quy định v ống dẫn nêu trong 12.8.

12.10.2. Định nghĩa và giải thích

1. Ngoài các định nghĩa và giải thích được nêu trong 1.2; trong phần này sử dụng các định nghĩa giải thích sau:

2. Hệ thống ống đứng bao gồm ng đứng, các giá đ, đầu ni cuối ống đứng, tất cả các bộ phận của chúng, hệ thống chống ăn mòn, hệ thống điều khiển và hệ thống căng.

3. Ống đứng là một ống cứng hoặc mm ni giữa đầu ni trên dàn với đầu nối ở đáy biển.

4. Giá đỡ ống là một kết cấu để c định ống đứng vào dàn hoặc vào một vị trí hoặc vào ống dẫn hướng của ống đứng, kể cả các kết cấu ni nếu có.

5. Các bộ phận của ống đứng là một tập hợp các bộ phận của ống đứng như bích, mối nối, kẹp, đu nối, van và phụ tùng.

12.10.3. Các tài liệu cần trình duyệt

1. Các tài liệu cần thiết phải được trình làm ba bản như sau:

(1) Các bản vẽ

(a) Bản vẽ bố trí chỉ rõ vị trí ống đứng cùng với vị trí của các thiết bị có liên quan như cn cu, neo và các hoạt động có thể ảnh hưởng tới an toàn của ống đứng.

(b) Bản vẽ bố trí chung của hệ thống ống đứng bao gồm vị trí hoặc các thiết bị có liên quan và các hệ thống nối ở cả hai đầu.

(c) Bản vẽ kết cấu ống đứng, các bộ phận chịu áp lực và kết cấu bảo vệ.

(d) Bn vẽ và thuyết minh hệ thống an toàn và điều khiển

(2) Tải trọng

(a) Bản tính các tải trọng chức năng.

(b) Bản tính các tải trọng môi trường.

(3) Bn tính độ bn

(a) Bản tính độ bền, bao gồm tính dẻo, mỏi, lan truyền vết nt, dẻo và ròn, nếu có.

(b) Bản tính ổn định kết cấu gồm tính toán mất ổn định và chuyển vị cho phép, nếu có

(c) Tính tĩnh

(d) Tính động, kể cả nh rung, nếu có.

(4) Vật liệu và chế tạo

(a) Các thông số kỹ thuật của vật liệu chế tạo ống đứng, các bulông, đai ốc, và vật liệu hàn.

(b) Các thông s kỹ thuật chế tạo ống đứng, và các bộ phận, gm phương pháp chế tạo, hàn, kiểu và phạm vi kiểm tra không phá hủy, xử lý nhiệt, lớp phủ kim loại, ng suất trước trong bu lông, thử thủy lực…

(c) Kết quả thử trong phòng thí nghiệm của các vật liệu phi kim loại, bao gồm độ bền kéo, độ dãn dài, độ cứng, lão hóa, độ cố kết, mỏi, tính giòn, phồng rộp, khuyếch tán, hình thành bọt và tính chịu lửa.

(5) Chống ăn mòn (nếu có)

(a) Các thông số kỹ thuật của lớp bọc.

(b) Các thông số kỹ thuật của anốt

(c) Các thông số kỹ thuật của hệ thống bảo vệ catt, kể cả bản tính thiết kế.

(d) Mô tả vị trí anốt.

(e) Bn vẽ anốt

(f) Các thông s kỹ thuật liên quan tới việc bảo vệ ống đứng vùng tới hạn như vùng chịu ảnh hưởng của sóng (splash zone).

(g) Các thông s kỹ thuật liên quan tới kiểm soát ăn mòn bên trong.

(6) Lp đặt

(a) Chương trình thử áp lực và rò rỉ của hệ thống, thử chức năng của hệ thống an toàn và điều khiển.

(b) Chương trình thử cuối cùng sau khi lp đặt. Chương trình thử phải bao gồm các chỉ dẫn liên quan tới dừng và khởi động, kiểm soát bng hệ thống thưng và dự phòng, từ xa và tại chỗ, trong điều kiện hư hỏng mô phỏng.

12.10.4. Các yêu cầu thiết kế chung

1. Tính toán ống đứng phải nh ti các yếu tố sau:

(1) Chuyển động và độ dịch chuyển của dàn

(2) Tương tác giữa ống đứng và xích neo

(3) Tương tác giữa các ống đứng

(4) Tải trọng cho phép tác dụng lên các thiết bị đặt ở đáy biển

2. Phải xét ti chuyển động của dàn dưới c dụng của sóng bậc 1 và bậc 2, lực tác dụng của dòng chảy và gió cũng như các ảnh hưởng tĩnh và động của chúng.

3. Khi nh toán phn ứng của ống đứng dưới tác dụng của tải trọng sóng và dòng chảy phải xét đến phn ng động và phi tuyến. Nếu không thể xét được các hiện tượng trên trong tính toán thì thể giải quyết bng cách thử mô hình hoặc các giả thiết thiết kế thận trọng.

4. Hệ thống căng, nếu có, phải được thiết kế với độ dư thích hp để luôn luôn đảm bảo lực căng yêu cầu tác dụng lên ống đứng trong trường hợp hỏng một thiết bị căng.

5. Phải để một khe h vừa đ giữa các ống đứng và các phần tử kết cấu lân cn nhằm tránh va chạm trong điều kiện môi trường cực hạn.

6. ng đứng phải được thiết kế đủ độ dài và độ mềm dẻo để cho phép ống đứng lệch ra khỏi vị trí đã định do mất một dây neo hay do một hư hỏng trong hệ thống neo dàn. ng đứng phải có khả năng tháo rời ra khi vượt quá giới hạn phục vụ cho phép.

7. Phải dự phòng khả năng tháo và ngắt khẩn cấp ống đứng nếu ống đứng bị trôi dạt khỏi vị trí đã định, gây ra nguy hiểm như hư hỏng miệng giếng.

8. Trong điều kiện khẩn cấp, phải có khả năng tháo ống đứng từ ít nhất hai vị trí như từ trạm điều khiển thiết bị khai thác và trạm điều khiển hàng hải.

12.10.5. Các yêu cầu liên quan đến thiết bị giám sát và điều khiển

1. Trạm điều khiển thiết bị khai thác phải có khả năng giám sát và điều khiển hệ thống ống đứng.

2. Trạm điều khiển, thường là trạm điều khiển hàng hải phải có khả năng điều khiển chuyển động của dàn cho phù hợp với hoạt động của hệ thống ống đứng. Các vị trí khác cần xét riêng.

3. Phải có hệ thống truyền tin giữa trạm điều khiển thiết bị và trạm điều khiển hàng hi.

4. Các van ngắt ở ch nối đu và cuối ống đứng phải ở vị trí đóng trước khi tháo đầu nối ống đứng ra. Thời gian ngắt dòng hydrocacbon phải được lựa chọn sao cho không gây ứng suất bất lợi do va đập thủy lực.

5. Đối với các ống đứng được thiết kế trong trường hợp dàn chuyển động cực hạn với đầy đủ các giới hạn, thì báo động có thể liên kết với việc định vị của dàn. Phải có cảnh báo trước khi vượt quá gii hạn cho phép.

6. Phải có ít nhất hai hệ thống tháo ống đứng độc lập khác nhau.

12.11. Kết cấu  

12.11.1. Quy định chung

1. Các yêu cầu trong phần này áp dụng đối với:

(1) Kết cấu đỡ hay bàn trượt cho thiết bị khai thác

(2) Kết cấu cần đốt

(3) Kết cấu đỡ ống đng hay ống dẫn hướng, nếu có

(4) Cần trc, nếu có

2. Kết cấu phải tuân theo các Quy định nêu trong 12.1 và 12.2.

3. Kết cấu phi tuân theo các Quy định về vật liệu và ăn mòn nêu trong 12.4.

4. Kết cấu phải tuân theo các yêu cầu tương ứng về tải trọng nêu trong 12.10.4.

12.11.2. Các tài liệu cn trình duyệt

1. Các tài liệu thiết kế kết cấu sau phải được trình duyệt:

(1) Bn vẽ kết cấu, có đy đủ kích thước

(2) Chi tiết móc cẩu

(3) Các thông số kỹ thuật của vật liệu

2. Các tài liệu sau phải được trình để tham khảo:

(1) Bản v bố trí kết cấu có ch rõ vị trí và tải trọng thiết bị.

(2) Bn tính thiết kế và nếu có, các tài liệu thay thế h trợ thiết kế

(3) Các giới hạn tương ứng (như nhiệt độ môi trường thiết kế, điều kiện vận hành,…)

(4) Các thông số kỹ thuật chế tạo bao gồm hàn, xử lý nhiệt, kiểu và phạm vi kiểm tra không phá hủy, thử nghiệm, …

12.11.3. Các yêu cầu v thiết kế

1. Bàn trượt và các bộ phận cn cẩu ra để bảo dưỡng hay lp đặt phải thiết kế chỗ đ móc cẩu.

2. Các bộ phận kết cấu như kết cấu phụ, đ bàn trượt, các hệ thống có liên quan phải thỏa mãn các yêu cu đã được Đăng kiểm công nhận.

3. Trong quá trình thiết kế kết cấu cần đốt, cn xét tới tải trọng do nhiệt trong quá trình đốt.

12.12. Thiết bị diện      

12.12.1. Quy định chung

1. Các thiết bị điện phải thỏa mãn các quy định tương ứng trong Phần Điện.

12.12.2. Các tài liệu cần trình duyệt

1. Tối thiu, phải trình duyệt các tài liệu sau đây:

(1) Bn v bố trí vị trí các thiết bị điện

(2) Sơ đồ đi dây, bố trí thiết bị, phân bố năng lượng và bố trí cáp chính.

12.13. Hệ thống thiết bị đo và điều khiển         

12.13.1. Quy định chung

1. Phạm vi áp dụng của phần này:

(1) Thiết bị điều khin khai thác và xử lý

(2) Thiết bị dừng khai thác và xử lý

(3) Đo đạc các ch s của quá trình xử lý

(4) Kiểm soát thiết bị khai thác dầu

2. Hệ thống thiết bị đo và điều khiển phải thỏa mãn các tiêu chuẩn được Đăng kiểm công nhận.

12.13.2. Các tài liệu cần trình duyệt

1. Tối thiểu, phải trình duyệt các tài liệu sau đây:

(1) Danh sách các thiết bị đo, chỉ rõ kiểu, chức năng, điểm đặt… cần thiết để nhận biết các bộ phận đó.

(2) Bản vẽ hệ thống (ví dụ như sơ đồ ống dẫn) có ch rõ những chỗ có lắp thiết bị đo.

(3) Giản đ đi đây, sơ đ thiết bị, sơ đ giao điện, bản kê dây cáp.

(4) Bn vẽ bố trí và các cơ cấu

(5) Chương trình thử và kế hoạch kiểm tra, chương trình thử tại nhà máy đã được chấp nhận, sổ tay vận hành và sử dụng.

12.14. Phòng chống cháy        

12.14.1. Quy định chung

1. Các thiết bị khai thác phải được phòng chống cháy theo các quy định tương ứng cho trong TCVN 5314:2001.

13. Sân bay trực thăng

13.1. Quy định chung

13.1.1. Phạm vi áp dụng

1. Các trang thiết bị và việc bố trí sân bay trực thăng trên dàn phải thỏa mãn các quy định của cơ quan hữu quan Nhà nước có liên quan cùng các yêu cầu dưới đây.

2. Các yêu cầu về tải trọng và độ bền của sân bay trực thăng được nêu trong TCVN 5310:2001

13.2. B trí

1. Sân bay phải không có chưng ngại vật, trừ các đèn hạ cánh hoặc các vật cần thiết khác lắp xung quanh chu vi sân bay nếu chúng không nhô cao quá 0,15 m.

2. Sân bay phải có điểm buộc để giữ máy bay. Điểm này phải lõm xuống sân bay.

3. Chu vi sân bay phải gắn lưới an toàn trừ những chỗ đã được bảo vệ bằng kết cu. Lưới an toàn phải nghiêng lên và hướng ra ngoài, vươn ra một khong 5m theo chiều ngang, tính từ phía dưới rìa của sân bay và không được nhô cao quá 0,15m so với rìa sân bay.

4. Sân bay phải có hai lối xuống chính và dự phòng đặt càng cách xa nhau càng tốt.

5. Phải có phương tiện để ngăn các chất lỏng đọng trên sân bay và ngăn chúng chảy tràn ra hoặc rơi xuống các phần khác của dàn.

13.3. Trang thiết bị

1. Phải có thiết bị đo hướng gió đặt trên dàn, đặt càng xa sân bay càng tốt, chỉ hướng gió thực trên sân bay. Trên các dàn mà sân bay sử dụng cả ban đêm thì thiết bị đo hướng gió phải được chiếu sáng.

2. Sân bay phải được đánh các dấu hiệu sau:

(1) Vạch trắng liên tục dy 0,3m bao quanh chu vi sân bay;

(2) Tên dàn phải được viết lên sân bay vi chiều cao chữ không quá 1,2m và bằng màu tương phản với màu nền sân bay;

(3) Phải có một vòng tròn để định vị trí hạ cánh, đng m với sân bay, sơn màu vàng với đường kính trong bằng 0,5 đường kính lớn nhất của máy bay trực thăng khi cánh quạt chính quay. B dy nét v là 1m.

(4) Phải có một chữ “H” đặt tại tâm vùng hạ cánh đường phân đôi. Chữ “H” phi có chiu cao 3m, chiu rộng 1,8m và bề dầy nét là 0,4m

 

MỤC LỤC

1.  QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi áp dụng

1.2. Tiêu chuẩn trích dẫn

1.3. Định nghĩa và giải thích

1.4. Vật liệu

2. THIT BỊ LÁI

2.1. Quy định chung

3. THIẾT B NEO TẠM

3.1. Quy định chung

3.2. Số lượng thiết bị neo 

3.3. Thiết bị neo tương đương

3.4. Tời

3.5. Xích neo

3.5.1. Phạm vi áp dụng

3.5.2. Quy định chung

3.5.3. Các loại xích

3.5.4. Vật liệu

3.5.5. Quy trình chế tạo

3.5.6. Nhà chế tạo xích

3.5.7. Nhiệt luyện

3.5.8. Kích thước và hình ng của xích

3.5.9. Dung sai kích thước

3.5.10. Khối lượng

3.5.11. Thử kéo đứt

3.5.12. Thử kéo giãn

3.5.13. Thử cơ tính

3.5.14. Thử không phá hủy

3.5.15. Sửa chữa khuyết tật

3.5.16. Đóng dấu

3.5.17. Sơn

3.5.18. Hồ sơ

4. THIẾT BỊ BUỘC

4.1. Quy định chung

5. HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ

5.1. Quy định chung

5.1.1. Phạm vi áp dụng

5.1.2. Các quy định chung

5.2. Phân cấp hệ thống định vị

5.2.1. Quy định chung

5.2.2. Phân cấp hệ thống neo

5.2.3. Phân cấp hệ thống định vị động

5.3. Hệ thống neo thả

5.3.1. Quy định chung

5.3.2 Tính toán lực căng dây neo

5.3.3. Thiết bị cho hệ thống neo th

5.4. Hệ thống neo căng

5.4.1. Quy định chung

5.4.2. Hệ thống neo căng

5.4.3. Thiết bị của hệ thống neo căng

5.5. Hệ thống neo đơn

5.5.1. Quy định chung

5.5.2. Hệ thống neo đơn

5.6. Hệ thống neo dùng cọc buộc

5.6.1. Quy định chung

5.6.2. H thống neo dùng cọc buộc

5.7. Hệ thống định vị động (DPS)

5.7.1. Quy định chung

5.7.2. Các hộ phận cấu thành DPS

5.7.3. Hệ thống năng lượng

5.7.4. Hệ thng đẩy

5.7.5. Hệ thống điu khin định vị động

5.7.6. Hệ thống máy tính

5.7.7. Hệ thống tham chiếu định vị

5.7.8. Bộ cảm biến

5.7.9. Hệ thống cáp và ống dn

6. THIẾT BỊ KÉO

6.1. Dây kéo

6.2. Xích neo

6.3. Kéo

6.4. Thiết b phóng dây và thu dây

7. CỘT TÍN HIỆU

7.1. Quy định chung

7.1.1. Các thông số kỹ thuật

8. VÁCH KÍN NƯỚC VÀ THIẾT BỊ ĐẬY CÁC LỖ KHOÉT

8.1. Vách kín nước 

8.1.1. Quy định chung

8.1.2. Biên kín nước

8.2. Thiết b đậy các lỗ khoét

8.2.1. Quy định chung

8.2.2. L khoét bên trong sử dụng trong khi vận hành

8.2.3. Lỗ khoét bên ngoài sử dụng trong khi vận hành

8.2.4. L khoét bên trong và bên ngoài luôn đóng trong khi nổi

9. THIẾT BỊ NÂNG VÀ HẠ THÂN DÀN T NÂNG

9.1. Quy định chung

9.1.1. Phạm vi áp dụng

9.1.2. Các tài liệu thiết kế

9.2. Thiết Kế và chế tạo

9.2.1. Quy định chung

9.2.2. Tải trọng thiết kế

9.2.3. Động cơ diện

9.2.4. Hộp bánh răng

9.2.5. Trục và chi tiết nối trục

9.2.6. Vỏ hộp bánh răng

9.2.7. đ

9.3. Thiết bị kiểm soát tải trọng

10. TRANG BỊ PHÒNG NẠN

10.1. Quy định chung

11. THIẾT BỊ KHOAN

11.1. Quy định chung 

11.1.1. Phạm vi áp dụng

11.2. Giám sát kỹ thuật và phân loại thiết bị

11.2.1. Phân loại thiết bị

11.2.2. Giám sát kỹ thuật

11.3. H

11.3.1. H thiết kế

11.3.2. H sơ chế tạo

11.4. Vật liệu

11.4.1. Quy định chung

11.4.2. Vật liệu chế tạo bu-lông

11.4.3. Chng ăn mòn

11.4.4. Chng chỉ vật liệu

11.5. Nguyên tắc thiết kế

11.5.1. Quy định chung

11.5.2. Bố trí

11.5.3. Điu kiện môi trường

11.5.4. Tải trọng

11.5.5. Nhiệt độ và áp suất thiết kế

11.5.6. Thành phần dung dịch đưa xuống giếng

11.5.7. Hệ số an toàn thiết kế

11.5.8. Phụ tùng

11.6. Hệ thống

11.6.1. Quy định chung 

11.6.2. Hệ thống chống phun

11.6.3. Hệ thống ống đứng

11.6.4. B bù dao động thẳng đứng và hệ thống căng

11.6.5. Hệ thống nâng, xoay và thao tác ống

11 6.6. Két chứa, Hệ thống tuần hoàn dung dịch khoan và ximăng

11.6.7. Hệ thống thử giếng và đốt

11.7. Các chi tiết kết cấu và cơ khí

11.7.1. Quy định chung 

11.7.2. Hệ thống chng phun

11.7.3. Hệ thống ống đứng

11.7.4. Hệ thống bù dao động thng đứng

11.7.5. Hệ thống nâng, xoay và thao tác ống

11.7.6. Két chứa, thiết bị tuần hoàn dung dịch khoan và hệ thống xi măng  

11.7.7. Hệ thống đt thiết bị chng phun   

11.7.8. Hệ thống thử giếng và đốt

11.8. Ống dẫn 

11.8.1. Quy định chung

11.8.2. Thiết kế ng cng

11.8.3. Thiết kế ng mềm

11.8.4. Thiết kế van và các bộ phận của ống dẫn

11.8.5. Thiết kế đu ni ống

11.8.6. Các kết cu đỡ

12. THIT BỊ KHAI THÁC

12.1. Phạm vi áp dụng

12.2. Giám sát kỹ thuật và Phân loại

12.2.1. Nguyên tắc xét duyệt thiết kế

12.2.2. Phân loại các thiết bị

12.3. Hồ sơ thiết kế

12.3.1. H sơ thiết kế hệ thống khai thác và bố trí của chúng

12.3.2. Hồ sơ thiết kế cụm thiết bị

12.3.3. Hồ sơ thiết kế các thiết bị loại I

12.3.4. Hồ sơ thiết kế ống dẫn loại I

12.3.5. Hồ sơ thiết kế kết cấu

12.3.6. Hồ sơ thiết kế chống ăn mòn

12.3.7. Hồ sơ chế tạo

12.4. Vật liệu và chống ăn mòn

12.4.1. Quy định chung

12.4.2. Chống ăn mòn

12.4.3. Chống mài mòn

12.5. Nguyên tắc thiết kế chung  

12.5.1. Quy định chung

12.5.2. Định nghĩa và giải thích

12.5.3. Ti trọng thiết kế chung

12.5.4. Điu kiện môi trường

12.5.5. Nhiệt độ và áp suất thiết kế

12.5.6. Các hệ số an toàn thiết kế

12.6. Nguyên tắc thiết kế các hệ thống

12.6.1. Quy định chung

12.6.2. Thiết bị giám sát và điều khiển

12.6.3. Thiết bị dừng

12.6.4. Thiết bị kiểm soát an toàn

12.7. Các hệ thống khai thác, ép và phụ trợ

12.7.1. Quy định chung

12.7.2. Định nghĩa và giải thích

12.7.3. Liên hệ giữa hệ thống an toàn với hệ thống dng khẩn cấp

12.7.4. Hệ thống dừng quá trình

12.7.5. Nguyên tắc thiết kế các hệ thống khử, điu áp và giảm áp

12.7.6. Hệ thống giảm áp

12.7.7. Hệ thống điều áp

12.7 8. Hệ thống khử k

12.7.9. Cn đốt

12.7.10. ng thoát khí có làm lạnh

12.7.11. H thống tiêu nước và các thiết bị xử lý nước

12.7.12. H thng tách

12.7.13. Hệ thống ép nước

12.8. ng dn

12.8.1. Quy định chung  

12.8.2. Định nghĩa và giải thích

12.8.3. Các yêu cu tổng quan đối với thiết kế

12.8.4. Độ dầy thành ng

12.8.5. Mi nối dãn nở và vòi m

12.8.6. Ống chất do (ống GRP hoặc GRE)

12.8.7. Các van và phụ kiện đc biệt

12.8.8. Đấu ni ống

12.8.9. Các kết cấu dỡ

12.9. Thiết bị

12.9.1. Quy định chung

12.9.2. Định nghĩa và giải thích

12.9.3. Tài liệu thiết kế

12.9.4. Các yêu cầu về thiết kế

12.10. Hệ thống ng đứng

12.10.1. Quy định chung

12.10.2. Định nghĩa và giải thích

12.10.3. Các tài liệu cn trình duyệt 

12.10.4. Các yêu cầu thiết kế chung

12.10.5. Các yêu cầu liên quan đến thiết bị giám sát và điều khiển

12.11. Kết cấu

12.11.1. Quy định chung

12.11.2. Các tài liệu cần trình duyệt

12.11.3. Các yêu cầu về thiết kế 

12.12. Thiết bị điện

12.12.1. Quy định chung

12.12.2. Các tài liệu cần trình duyệt

12.13. Hệ thống thiết bị đo và điều khiển

12.13.1. Quy định thung

12.13.2. Các tài liệu cn trình duyệt

12.14. Phòng chng cháy

12.14.1. Quy định chung

13. SÂN BAY TRC THĂNG

13.1. Quy định chung

13.1.1. Phạm vi áp dụng

13.2. Bố trí

13.3. Trang thiết bị

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *